Bước tới nội dung

Quận Grundy, Illinois

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Quận Grundy, Illinois

Hiệu kỳ

Ấn chương

Vị trí trong tiểu bang Illinois
Bản đồ Hoa Kỳ đánh dấu Illinois
Vị trí của Illinois tại Hoa Kỳ
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-b9bfc537">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc gia Hoa Kỳ
Tiểu bang Illinois
Thành lập17 tháng 2 năm 1841
Thành phố lớn nhấtMorris
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộng430,42 mi2 (111,480 km2)
 • Đất liền419,90 mi2 (108,800 km2)
 • Mặt nước10,52 mi2 (2,720 km2)  2,44%%
Dân số (2000)
 • Tổng cộng37.535
 • Mật độ89/mi2 (35/km2)
 • Mùa hè (DST)CDT (UTC−5)
Khu vực quốc hộiBản mẫu:Infobox U.S. county/district, Bản mẫu:Infobox U.S. county/district, Bản mẫu:Infobox U.S. county/district, Bản mẫu:Infobox U.S. county/district, Bản mẫu:Infobox U.S. county/district, Bản mẫu:Infobox U.S. county/district, Bản mẫu:Infobox U.S. county/district, Bản mẫu:Infobox U.S. county/district, Bản mẫu:Infobox U.S. county/district, Bản mẫu:Infobox U.S. county/district

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for clobbered parameters”.

Quận Grundy là một quận thuộc tiểu bang Illinois, Hoa Kỳ. Quận này được đặt tên theo. Theo điều tra dân số của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, quận có dân số 37.535 người. Quận lỵ đóng ở Morris.6 Trung tâm dân số của Illinois toạ lạc ở quận Grundy ở Mazon.[1]

Địa lý

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có diện tích 430,42 dặm vuông Anh (1.114,8 km2), trong đó có 419,90 dặm vuông Anh (1.087,5 km2) là diện tích mặt nước.[2]

Các xa lộ chính

Quận giáp ranh

Thông tin nhân khẩu

Theo điều tra dân số Mỹ năm 2000, 2 có 37.535 người, 14.293 hộ gia đình, và 10.276 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 89 người trên một dặm Anh vuông (35/km ²). Có 15.040 đơn vị nhà ở mật độ trung bình là 36 trên một dặm Anh vuông (14/km ²). Cơ cấu chủng tộc của dân cư sinh sống trong quận bao gồm 97,09% người da trắng, 0,19% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,24% người Mỹ bản xứ, 0,30% châu Á, Thái Bình Dương 0,01%, 1,30% từ các chủng tộc khác, và 0,87% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 4,13% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào. 20,7% là người gốc Đức, Ailen 15,2%, 12,0% người Ý, Na Uy 8,3%, 7,4% người gốc Anh và 6,7% gốc Mỹ theo điều tra dân số năm 2000. 95,2% nói người gốc Anh và 3,7% tiếng Tây Ban Nha là ngôn ngữ đầu tiên của họ.

Có 14.293 hộ, trong đó 35,30% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 59,60% là đôi vợ chồng sống với nhau, 8,60% có một chủ hộ nữ và không có chồng, và 28,10% là không lập gia đình. 23,50% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 9,40% có người sống một mình 65 tuổi hoặc lớn hơn. Cỡ hộ trung bình là 2,60 và cỡ gia đình trung bình là 3.09.

Trong dân số quận đã được trải ra với 26,60% dưới độ tuổi 18, 8,30% 18-24, 30,20% 25-44, 22,50% từ 45 đến 64, và 12,30% từ 65 tuổi trở lên người. Độ tuổi trung bình là 36 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 98,90 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 97,40 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một căn nhà trong quận là 51.719 USD, và thu nhập trung bình cho một gia đình là USD 60.862. Phái nam có thu nhập trung bình USD 46.392 so với 26.487 USD của phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người đạt mức 22.591 USD. Có 3,20% gia đình và 4,80% dân số sống dưới mức nghèo khổ, trong đó có 5,00% những người dưới 18 tuổi và 6,00% của những người 65 tuổi hoặc hơn.

Tham khảo

  1. ^ Population and Population Centers by State, 2000
  2. ^ "Census 2000 U.S. Gazetteer Files: Counties". United States Census. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2011.