Bước tới nội dung

Rostock

54°5′B 12°8′Đ / 54,083°B 12,133°Đ / 54.083; 12.133
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bài bày viết về thành phố Rostock. Xem các nghĩa khác tại Rostock (định hướng)
Rostock
Hanse- und Universitätsstadt Rostock
—  Thành phố  —
Thành phố Hansea và Đại học Rostock

Hiệu kỳ

Ấn chương
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc gia Đức
BangMecklenburg-Vorpommern
Khu vực21
Chính quyền
 • Thị trưởngEva-Maria Kröger (Die Linke)
Diện tích
 • Tổng cộng181,44 km2 (70,05 mi2)
Độ cao13 m (43 ft)
Biển số xeHRO
Websiterostock.de

Rostock (/ˈrɒstɒk/;[1] tiếng Đức: [ˈʁɔstɔk] <phonos file="De-Rostock2.ogg"></phonos>), tên chính thức là Thành phố Hanse và Đại học Rostock (tiếng Đức: Hanse- und Universitätsstadt Rostock), là thành phố lớn nhất tại bang Mecklenburg-Vorpommern của Đức. Thành phố được thành lập muộn nhất là vào năm 1218. Rostock chạy dài khoảng 20 km dọc theo sông Warnow cho đến Biển Baltic. Phần lớn thành phố nằm trên bờ tây của sông Warnow. Bên bờ đông thường là nhà máy công nghiệp. Người Kyzzin thuộc vào các bộ lạc người gốc Xla-vơ đã có làng mạc tại đây vào khoảng năm 600. Rostock ngày nay với khoảng 200.000 dân cư là thành phố lớn nhất của tiểu bang Mecklenburg-Vorpommern. Thành phố thuộc liên minh Hanse này là thành phố cảng lớn thứ hai ở bờ biển Baltic sau Lübeck và là thành phố quan trọng nhất của tiểu bang về mặt văn hóa cũng như kinh tế. Rostock chịu nhiều ảnh hưởng của địa thế cạnh biển, cảng, liên minh Hanse cũng như là của Đại học Rostock (Universität Rostock) đã được thành lập ngay từ năm 1419 và thuộc vào trong số các trường đại học lâu đời nhất của Bắc Âu. Cho đến năm 1918 Rostock thuộc về Đại công quốc và sau đấy là quốc gia tự do Mecklenburg-Schwerin. Trường có ảnh hưởng lớn về mặt kinh tế bên cạnh ngành đóng tàu và hàng hải cũng như du lịch và khu vực dịch vụ. Đặc biệt, trường đại học là chủ lao động lớn nhất trong thành phố.

Lịch sử

Địa lý

Khí hậu

Dữ liệu khí hậu của Rostock (Warnemünde), 1991–2020 normals, extremes 1947–present
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 15.8
(60.4)
18.1
(64.6)
22.3
(72.1)
29.5
(85.1)
32.8
(91.0)
35.9
(96.6)
38.4
(101.1)
36.9
(98.4)
32.6
(90.7)
26.1
(79.0)
20.0
(68.0)
15.5
(59.9)
38.4
(101.1)
Trung bình tối đa °C (°F) 10.1
(50.2)
10.9
(51.6)
15.7
(60.3)
22.0
(71.6)
26.2
(79.2)
28.9
(84.0)
30.3
(86.5)
30.6
(87.1)
25.4
(77.7)
19.8
(67.6)
14.0
(57.2)
10.7
(51.3)
32.5
(90.5)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) 3.8
(38.8)
4.4
(39.9)
7.3
(45.1)
12.2
(54.0)
16.4
(61.5)
19.7
(67.5)
22.0
(71.6)
22.2
(72.0)
18.5
(65.3)
13.3
(55.9)
8.0
(46.4)
4.9
(40.8)
12.7
(54.9)
Trung bình ngày °C (°F) 1.9
(35.4)
2.2
(36.0)
4.4
(39.9)
8.4
(47.1)
12.5
(54.5)
16.0
(60.8)
18.4
(65.1)
18.4
(65.1)
15.0
(59.0)
10.5
(50.9)
6.0
(42.8)
3.0
(37.4)
9.7
(49.5)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) −0.2
(31.6)
0.1
(32.2)
1.8
(35.2)
5.2
(41.4)
9.0
(48.2)
12.6
(54.7)
15.0
(59.0)
15.0
(59.0)
12.0
(53.6)
7.9
(46.2)
4.0
(39.2)
1.1
(34.0)
6.9
(44.4)
Trung bình tối thiểu °C (°F) −7.7
(18.1)
−6.0
(21.2)
−2.9
(26.8)
0.3
(32.5)
4.3
(39.7)
8.7
(47.7)
11.2
(52.2)
11.1
(52.0)
7.7
(45.9)
2.5
(36.5)
−1.6
(29.1)
−5.8
(21.6)
−9.9
(14.2)
Thấp kỉ lục °C (°F) −17.8
(0.0)
−18.4
(−1.1)
−15.1
(4.8)
−4.0
(24.8)
0.0
(32.0)
2.5
(36.5)
7.3
(45.1)
6.5
(43.7)
3.4
(38.1)
−1.8
(28.8)
−9.3
(15.3)
−15.6
(3.9)
−18.4
(−1.1)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) 46.2
(1.82)
38.2
(1.50)
39.2
(1.54)
34.2
(1.35)
49.7
(1.96)
67.8
(2.67)
69.8
(2.75)
68.5
(2.70)
56.1
(2.21)
48.1
(1.89)
45.7
(1.80)
50.9
(2.00)
614.3
(24.19)
Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 1.0 mm) 16.6 14.8 13.5 11.3 12.5 13.5 14.0 14.8 13.4 15.1 15.9 17.4 171.9
Số ngày tuyết rơi trung bình (≥ 1.0 cm) 5.9 6.0 3.4 0.1 0 0 0 0 0 0 0.8 3.2 19.4
Độ ẩm tương đối trung bình (%) 84.5 82.1 79.1 74.4 74.4 74.2 74.7 74.8 77.4 80.7 84.5 85.5 78.9
Số giờ nắng trung bình tháng 49.2 67.7 133.3 207.8 260.3 250.4 252.1 224.8 168.7 109.1 53.6 37.1 1.813,9
Nguồn 1: Tổ chức Khí tượng Thế giới[2]
Nguồn 2: Deutscher Wetterdienst / SKlima.de[3]

Nhân khẩu

Lịch sử dân số
NămSố dân±%
137810.785—    
17739.000−16.6%
187130.980+244.2%
190054.713+76.6%
191065.383+19.5%
191967.953+3.9%
192577.669+14.3%
193390.150+16.1%
1935104.585+16.0%
1939121.315+16.0%
1950133.109+9.7%
1955150.004+12.7%
1960158.630+5.8%
1965184.204+16.1%
1970198.636+7.8%
1975213.475+7.5%
1980232.506+8.9%
1985244.444+5.1%
1990248.088+1.5%
1995227.535−8.3%
2000200.506−11.9%
2005199.288−0.6%
2011200.265+0.5%
2022203.470+1.6%
Population size may be affected by changes in administrative divisions.[4]

Tham khảo

  1. ^ "Rostock". Dictionary.com Chưa rút gọn. Random House.
  2. ^ "World Meteorological Organization Climate Normals for 1991–2020". World Meteorological Organization Climatological Standard Normals (1991–2020). National Oceanic and Atmospheric Administration. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2023.
  3. ^ "Monatsauswertung". sklima.de (bằng tiếng Đức). SKlima. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2024.
  4. ^ "Germany: States and Major Cities".

Liên kết ngoài