Russell Westbrook
Bài viết này là một bản dịch thô từ ngôn ngữ khác. Đây có thể là kết quả của máy tính hoặc của người chưa thông thạo dịch thuật. |
Russell Westbrook III[1] (sinh ngày 12 tháng 11 năm 1988) là cầu thủ bóng rổ chuyên nghiệp người Mỹ cho Los Angeles Clippers của Hiệp hội Bóng rổ Quốc gia (NBA). Anh có 6 lần đạt NBA All-Star và 2 lần là Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu NBA All-Star - chiến thắng giải thưởng liên tiếp vào năm 2015 và 2016. Anh cũng 6 lần giành được vị trí trong All-NBA, và có số điểm ghi được trung bình dẫn đầu trong các giải đấu trong 2014-15 và 2016-17. Trong 2017, Westbrook đã trở thành một trong hai người ở lịch sử NBA có chỉ số trung bình một cú triple-double trong một mùa, cùng với Oscar Robertson trong năm 1962. Anh cũng lập kỷ lục giành nhiều cú ném 3 điểm trong một mùa với 42 lần.[2] Sau đó, anh giành được danh hiệu Cầu thủ xuất sắc nhất NBA 2016-17.
Thời thơ ấu
Russell Westbrook III[3] sinh ra ở Long Beach, California, với cha mẹ là Russell Westbrook Jr., và Shannon Horton. Anh có một người em trai tên là Raynard.[4] lớn lên ở Hawthorne.[5][6][7] Westbrook và người bạn thân nhất của mình, Khelcey Barrs III, đã hy vọng sẽ đến UCLA và chơi cùng nhau.[8] Tuy nhiên, trong tháng 5 năm 2004, Barrs qua đời.[9][10]
Thống kê sự nghiệp NBA
| * | Dẫn đầu giải đấu |
Mùa giải thông thường
| Năm | Đội | GP | GS | MPG | FG% | 3P% | FT% | RPG | APG | SPG | BPG | PPG |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2008–09 | Oklahoma City | 82 | 65 | 32.5 | .398 | .271 | .815 | 4.9 | 5.3 | 1.3 | .2 | 15.3 |
| 2009–10 | Oklahoma City | 82 | 82 | 34.3 | .418 | .221 | .780 | 4.9 | 8.0 | 1.3 | .4 | 16.1 |
| 2010–11 | Oklahoma City | 82 | 82 | 34.7 | .442 | .330 | .842 | 4.6 | 8.2 | 1.9 | .4 | 21.9 |
| 2011–12 | Oklahoma City | 66 | 66 | 35.3 | .457 | .316 | .823 | 4.6 | 5.5 | 1.7 | .3 | 23.6 |
| 2012–13 | Oklahoma City | 82 | 82 | 34.9 | .438 | .323 | .800 | 5.2 | 7.4 | 1.8 | .3 | 23.2 |
| 2013–14 | Oklahoma City | 46 | 46 | 30.7 | .437 | .318 | .826 | 5.7 | 6.9 | 1.9 | .2 | 21.8 |
| 2014–15 | Oklahoma City | 67 | 67 | 34.4 | .426 | .299 | .835 | 7.3 | 8.6 | 2.1 | .2 | 28.1* |
| 2015–16 | Oklahoma City | 80 | 80 | 34.4 | .454 | .296 | .812 | 7.8 | 10.4 | 2.0 | .3 | 23.5 |
| 2016–17 | Oklahoma City | 81 | 81 | 34.6 | .425 | .343 | .845 | 10.7 | 10.4 | 1.6 | .4 | 31.6* |
| Sự nghiệp | 668 | 651 | 34.1 | .433 | .313 | .823 | 6.2 | 7.9 | 1.7 | .3 | 22.7 | |
| All-Star | 5 | 1 | 21.4 | .548 | .382 | .500 | 5.4 | 2.6 | 2.2 | .0 | 23.8 | |
Playoffs
| Năm | Đội | GP | GS | MPG | FG% | 3P% | FT% | RPG | APG | SPG | BPG | PPG |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2010 | Oklahoma City | 6 | 6 | 35.3 | .473 | .417 | .842 | 6.0 | 6.0 | 1.7 | .2 | 20.5 |
| 2011 | Oklahoma City | 17 | 17 | 37.5 | .394 | .292 | .852 | 5.4 | 6.4 | 1.4 | .4 | 23.8 |
| 2012 | Oklahoma City | 20 | 20 | 38.4 | .435 | .277 | .802 | 5.5 | 5.8 | 1.6 | .4 | 23.1 |
| 2013 | Oklahoma City | 2 | 2 | 34.0 | .415 | .222 | .857 | 6.5 | 7.0 | 3.0 | .0 | 24.0 |
| 2014 | Oklahoma City | 19 | 19 | 38.7 | .420 | .280 | .884 | 7.3 | 8.1 | 2.2 | .3 | 26.7 |
| 2016 | Oklahoma City | 18 | 18 | 37.4 | .405 | .324 | .829 | 6.9 | 11.0 | 2.6 | .1 | 26.0 |
| 2017 | Oklahoma City | 5 | 5 | 38.8 | .388 | .265 | .800 | 11.6 | 10.8 | 2.4 | .4 | 37.4 |
| Sự nghiệp | 87 | 87 | 37.8 | .415 | .294 | .841 | 6.5 | 7.8 | 2.0 | .3 | 25.3 | |
Giải thưởng và Vinh danh
NBA
- NBA Most Valuable Player (2017)
- 6× NBA All-Star (2011–2013, 2015–2017)
- 2× NBA All-Star Game MVP (2015, 2016)
- 2× All-NBA First Team (2016, 2017)
- 4× All-NBA Second Team (2011–2013, 2015)
- 2× NBA scoring champion (2015, 2017)
- NBA All-Rookie First Team (2009)
Đại học
- 2008 All-Pac-10 Third Team[11]
- 2008 Pac-10 Defensive Player of the Year[12]
- 2008 Pac-10 All-Tournament Team
- 2008 Pac-10 All-Defensive Team
- 2008 CollegeInsider.com All-Defensive Team
Trường trung học
- First-team All-CIF Division I
- Third-team All-State
- 2× Most Valuable Player of the Bay League
Cuộc sống cá nhân
Westbrook đeo một chiếc vòng đeo tay in "KB3" và có cả "KB3" trên giày của mình để vinh danh người bạn thời thơ ấu Khelcey Barrs.[13]
Vào ngày 29 tháng 8 năm 2015, Westbrook kết hôn với bạn cùng học đại học của mình Nina Earl.[14] Người con đầu tiên của cặp vợ chồng là một cậu bé tên Noah Russell Westbrook, sinh ngày 16 tháng 5 năm 2017.[15]
Tham khảo
- ^ Anderson, Sam (ngày 1 tháng 2 năm 2017). "The Misunderstood Genius of Russell Westbrook". The New York Times. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2017.
- ^ MacMahon, Tim (ngày 9 tháng 4 năm 2017). "Russell Westbrook caps historic season with 42nd triple-double". ESPN.com. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2017.
- ^ Anderson, Sam (ngày 1 tháng 2 năm 2017). "The Misunderstood Genius of Russell Westbrook". The New York Times. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2017.
- ^ 2009
- ^ "Player Bio: Russell Westbrook". uclabruins.com. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2015.
- ^ "Russell Westbrook needs to take over".
- ^ "Russell Westbrook's Story Is Quintessential Long Beach".
- ^ "Russell Westbrook's Touching KB3 Story An LA Story".
- ^ "Leuzinger Hoops Star Collapses, Dies".
- ^ "Westbrook: The honor guard".
- ^ "Pac-12 Conference 2011–12 Men's Basketball Media Guide". Pac-12 Conference. 2011. tr. 121. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2012.
- ^ Pac-12 Conference 2011, p. 125.
- ^ "Khelcey Barrs".
- ^ Kimble, Lindsay (ngày 30 tháng 8 năm 2015). "NBA Player Russell Westbrook Marries Nina Earl in Star-Studded Beverly Hills Ceremony". People. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2015.
- ^ Boone, Kyle (ngày 16 tháng 5 năm 2017). "Russell Westbrook and wife announce birth of son Noah". cbssports.com. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2017.
Liên kết ngoài
- Thống kê sự nghiệp và thông tin cầu thủ từ NBA.com, hoặc Basketball-Reference.com
- UCLA bio Lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016 tại Wayback Machine
- Trang có lỗi kịch bản
- Bài dịch có chất lượng kém
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Hộp thông tin bản mẫu huy chương cần sửa chữa
- Bài viết có bản mẫu Hatnote trỏ đến một trang không tồn tại
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Sinh năm 1988
- Nhân vật còn sống
- Huy chương Thế vận hội Mùa hè 2012
- Vận động viên Los Angeles