Sao đen
| Hopea odorata | |
|---|---|
Lá cây sao đen | |
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| Bộ (ordo) | Malvales |
| Họ (familia) | Dipterocarpaceae |
| Chi (genus) | Hopea |
| Loài (species) | H. odorata |
| Danh pháp hai phần | |
| Hopea odorata Roxb., 1811[2] | |
| Danh pháp đồng nghĩa[3][4] | |
Danh sách
| |
Sao đen (danh pháp hai phần: Hopea odorata[5]) là loài thực vật thuộc chi Sao, họ Dầu.
Phân bố
Loài này có ở Ấn Độ (Tây Bengal, quần đảo Andaman), Bangladesh, Campuchia, Lào, Malaysia (phần bán đảo), Myanmar, Thái Lan và Việt Nam.[1][3] Môi trường sống là rừng, ở cao độ tới 600 m.[1]
Mô tả
Cây gỗ lớn thân thẳng, thuôn dài, cao từ 20 – 30m. Thân cây có những lằn nứt dọc theo sớ, màu đen (lõi gỗ bên trong có màu hơi đỏ). Tán lá rậm hình chóp, cành nhánh to, dài, mọc thẳng đứng. Lá hình trái xoan, thuôn, đáy tròn và đỉnh nhọn ngắn. Lá dài 7 – 17 cm, rộng 5 – 9 cm. Mặt trên lá vàng và có màu xanh bóng, mặt dưới mịn. Gân chính rõ, với 7 – 10 đôi gân phụ. Các nách gân của đáy lá có các túm lông nhỏ. Hoa nhỏ mọc thành chùm khoảng 11 – 12 nhánh, mỗi nhánh có từ 4–6 hoa nhỏ màu trắng như hình ngôi sao. Quả có 2 cánh do lá dài và có lông rất mịn, dài 3–6 cm rộng 0,5–0,7 cm. Lúc non có màu xanh nhạt, lúc già có màu nâu.
Ở Việt Nam
Hà Nội có phố Lò Đúc nổi tiếng với hai hàng cây sao đen thẳng tắp, lá xanh bốn mùa.[cần dẫn nguồn]
Theo thông tin từ Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam, (vafs.gov.vn) Sao đen là gỗ nhóm 2, lớn tương đối nhanh (tăng trưởng đường kính trung bình năm là 1.1–14 cm/năm), sau 25 năm cây đạt đường kính 25–30 cm. Hiện nay cây sao đen là cây công trình dễ tìm thấy ở các thành phố của Việt Nam vì tính chất lớn nhanh, cho bóng tốt, tán lá trên cành cao trên 5 m. Ngoài ra ờ nhiều tỉnh phía nam, cây sao đen được trồng lấy gỗ. giống cây sao đen dễ dàng được mua ở các vườn ươm giống khắp phía nam.
Hình ảnh
-
Sao đen ở Chiang Rai, Thái Lan
Chú thích
- ^ a ă â Ly V., Newman M. F., Khou E., Barstow M., Hoang V. S., Nanthavong K., Pooma R. (2017). "Hopea odorata". Quyển 2017. tr. e.T32305A2813234. doi:10.2305/IUCN.UK.2017-3.RLTS.T32305A2813234.en. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
{{Chú thích tạp chí}}: Chú thích magazine cần|magazine=(trợ giúp)Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) - ^ William Roxburgh, 1811. Hopea odorata. Plants of the Coast of Coromandel 3(1): 7-8, tab. 210.
- ^ a ă Hopea odorata trong Plants of the World Online. Tra cứu ngày 28-3-2024.
- ^ "The Plant List: A Working List of All Plant Species". Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2014.
- ^ Hopea odorata Roxb. Lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2015 tại Wayback Machine Asia Pacific Forest Genetic Resources Programme, Priority Species Information Sheet "Malaysia: merawan siput jantan(general), chengal pasir, chengal mas, chengal kampong, chengal pulau (Peninsular Malaysia); Cambodia: kok, mosau, thmar; Laos: kh'en; Thailand: takhian-thong, takhian-yai"
Liên kết ngoài
Dữ liệu liên quan tới Hopea odorata tại Wikispecies
Tư liệu liên quan tới Hopea odorata tại Wikimedia Commons
- Bản mẫu:Chú thích IUCN
- Sao đen tại Encyclopedia of Life
- Sao đen tại trang Trung tâm Thông tin Công nghệ sinh học quốc gia Hoa Kỳ (NCBI).
- Lỗi CS1: thiếu tạp chí
- Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Loài sắp nguy cấp theo Sách đỏ IUCN
- Bài viết có bản mẫu Hatnote trỏ đến một trang không tồn tại
- Bài viết có trích dẫn không khớp
- Chi Sao
- Thực vật Ấn Độ
- Thực vật Thái Lan
- Thực vật Đông Dương
- Cây Malaysia bán đảo
- Tất cả bài viết sơ khai
- Sơ khai Họ Dầu
