Schwäbisch Hall (huyện)
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Schwäbisch Hall | |
|---|---|
| — Huyện — | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Hiệu kỳ Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Ấn chương | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-10d7d2ec">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Quốc gia | Đức |
| Bang | Baden-Württemberg |
| Vùng hành chính | Stuttgart |
| Người sáng lập | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Đặt tên theo | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Thủ phủ | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Chính quyền | |
| • Kiểu | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 1,484,03 km2 (572,99 mi2) |
| Dân số (2002) | |
| • Tổng cộng | 188,062 |
| Múi giờ | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| • Mùa hè (DST) | Giờ mùa hè Trung Âu (UTC+02:00) |
| Mã điện thoại | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Mã ISO 3166 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Biển số xe | SHA |
| Thành phố kết nghĩa | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Website | landkreis-schwaebisch-hall |
Schwäbisch Hall là một huyện (Landkreis) ở đông bắc bang Baden-Württemberg, Đức. Đô thị này có diện tích km², dân số thời điểm 31 tháng 12 năm 2006 là người. Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ): Main-Tauber, the Bavarian district Ansbach, Ostalbkreis, Rems-Murr và Hohenlohe.
Lịch sử
Huyện này có lịch sử từ Oberamt Schwäbisch Hall, một đơn vị được lập năm 1803, khi thành phố Schwäbisch Hall trở thành lãnh thổ của Württemberg. Sau nhiều thay đổi nhỏ, đơn vị này đã được chuyển thành huyện vào năm 1938. Vào năm 1973 đơn vị này đã được sáp nhập vào huyện Crailsheim và khu vực xung quanh Gaildorf, lúc đó thuộc huyện bị giải thể Backnang.
Địa lý
Hai sông Jagst và Kocher, chi lưu của Neckar, chảy qua huyện. Cảnh quan ở huyện này có đồng bằng Hohenlohe (Hohenloher Ebene), các đồi rừng Swabia-Franconia (Schwäbisch-Fränkischen Waldberge) và Frankenhöhe.
Kết nghĩa
Huyện này có đối tác là huyện Delitzsch ở bang tự do Sachsen và đô thị Zamość của Ba Lan.
Huy hiệu
| Huy hiệu của huyện có đồng xu ở trên (thành phố Schwäbisch Hall đã từng là một đô thị đúc tiền quan trọng). Bên dưới là hai móc lấy từ huy hiệu của huyện Crailsheim cũng như từ thành phố Gaildorf. Khu vực trắng đen lấy từ huy hiệu của triều đại Hohenzollern, một triều đại đã cai trị khu vực này trong lịch sử. |
Xã và thị trấn
| Thị trấn | Xã | |
|---|---|---|
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
Liên kết ngoài
- Trang mạng chính thức Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Ngày chuẩn' not found. (tiếng Đức)
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.
Trang Mô đun:Side box/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Dự án liên quan/styles.css không có nội dung.