Si Nakhon (huyện)
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Si Nakhon ศรีนคร | |
|---|---|
| — Huyện — | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Hiệu kỳ Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Ấn chương | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Bản đồ Sukhothai, Thái Lan với Si Nakhon | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 583: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/Thailand", "Bản mẫu:Bản đồ định vị Thailand", và "Bản mẫu:Location map Thailand" đều không tồn tại.Vị trí tại Thái Lan | |
| Quốc gia | Thái Lan |
| Tỉnh | Sukhothai |
| Người sáng lập | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Đặt tên theo | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Văn phòng huyện | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Chính quyền | |
| • Kiểu | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 199,865 km2 (77,168 mi2) |
| Dân số (2005) | |
| • Tổng cộng | 27,374 |
| • Mật độ | 88,3/km2 (229/mi2) |
| Múi giờ | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Mã bưu chính | 64180 |
| Mã điện thoại | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Mã địa lý | 6408 |
| Mã ISO 3166 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Thành phố kết nghĩa | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.
Si Nakhon (Bản mẫu:Langx) là một huyện (amphoe) thuộc tỉnh Sukhothai, miền nam Thái Lan.
Địa lý
Các huyện giáp ranh (từ phía nam theo chiều kim đồng hồ): Sawankhalok và Si Satchanalai thuộc tỉnh Sukhothai, Tron và Phichai thuộc tỉnh Uttaradit.
Lịch sử
Tiểu huyện (king amphoe) Si Nakhon được thành lập ngày 20 tháng 1 năm 1976, khi đó gồm 2 tambon Si Sakhon và Nakhon Doet của Sawankhalok.[1] Đơn vị này đã được nâng cấp thành huyện ngày 13 tháng 7 năm 1981.[2]
Hành chính
Huyện này được chia thành 5 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 49 làng (muban). Thị trấn (thesaban tambon) Si Nakhon nằm trên một phần của tambon Si Nakhon. Có 5 Tổ chức hành chính tambon.
| STT. | Tên | Tên Thái | Số làng | Dân số | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | Si Nakhon | ศรีนคร | 10 | 6.759 | |
| 2. | Nakhon Doet | นครเดิฐ | 11 | 5.637 | |
| 3. | Nam Khum | น้ำขุม | 10 | 5.674 | |
| 4. | Khlong Maphlap | คลองมะพลับ | 10 | 6.317 | |
| 5. | Nong Bua | หนองบัว | 8 | 2.987 |
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
Liên kết ngoài
- https://web.archive.org/web/20050210073338/http://www.geocities.com/srinakhorn (Tiếng Thái)
- amphoe.com
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Article stub box”.
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.