Sven Vermant (sinh ngày 4 tháng 4 năm 1973) là một cựu cầu thủ và huấn luyện viên bóng đá chuyên nghiệp người Bỉ, từng thi đấu ở vị trí tiền vệ. Ông được biết đến nhiều nhất qua các giai đoạn khoác áo Club BruggeFC Schalke 04.

Sven Vermant
Tập tin:Schalke Vermant03.jpg
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 4 tháng 4, 1973 (53 tuổi)
Nơi sinh Lier, Bỉ
Chiều cao 1,83 m
Vị trí Tiền vệ phòng ngự
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
1978–1989 KV Hooikt
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1989–1993 KV Mechelen 21 (4)
1993–2001 Club Brugge 243 (67)
2001–2005 Schalke 04 98 (6)
2003 Schalke 04 II 1 (1)
2005–2008 Club Brugge 69 (5)
2008–2010 Royal Knokke
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
1995–2004 Bỉ 18 (0)
Sự nghiệp huấn luyện
Năm Đội
2009–2010 U-19 Club Brugge (trợ lý)
2010–2011 Club Brugge B
2011–2012 Club Brugge (sporting director & scout)
2013–2014 U-10 Club Brugge [1]
2014–2015 U-17 Club Brugge [2]
2015–2018 Club Brugge B[3]
2018 Waasland-Beveren
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Sự nghiệp câu lạc bộ

Sinh ra tại Lier, Vermant bắt đầu sự nghiệp vào năm 1978 tại KV Hooikt và thi đấu tại đây đến năm 1989, khi ông chuyển đến KV Mechelen, đội bóng đã giành Cúp UEFA Winners' Cup một năm trước đó. Năm 1993, Vermant chuyển đến Club Brugge, nơi ông hai lần giành chức vô địch quốc gia vào các năm 1996 và 1998, cũng như hai lần đoạt Cúp bóng đá Bỉ vào các năm 1995 và 1996.

Vermant ở lại Brugge cho đến khi chuyển sang FC Schalke 04 vào năm 2001, sau khi được liên hệ nhiều với một thương vụ đến câu lạc bộ Scotland Rangers.[4] Tại Schalke, ông giành DFB-Pokal.

Năm 2005, Vermant trở lại Club Brugge và thi đấu tại đây đến năm 2008.[5] Ngày 9 tháng 12 năm 2007, ông thi đấu trận thứ 400 cho Club Brugge trước KSV Roeselare, trận đấu mà đội giành chiến thắng 2–1. Vermant là cầu thủ thứ chín trong lịch sử câu lạc bộ đạt cột mốc này.

Tháng 7 năm 2008, ông chuyển đến Royal Knokke thuộc giải tỉnh.[6]

Sự nghiệp quốc tế

Vermant có 18 lần khoác áo đội tuyển quốc gia Bỉ và có tên trong đội hình tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2002. Ông ra mắt đội tuyển vào ngày 23 tháng 8 năm 1995 trong trận thua 1–2 trước Đức.

Sự nghiệp huấn luyện

Vermant được dự kiến trở thành trợ lý huấn luyện viên trong hệ thống trẻ của Club Brugge, ký hợp đồng có hiệu lực từ tháng 5 năm 2011.[7]

Đời tư

Sven Vermant kết hôn với Stefanie Van Vyve, Miss Belgian Beauty 1995. Họ có một con gái, Elena (sinh năm 1999), và một con trai, Romeo (sinh năm 2004). Con trai ông, Romeo, thi đấu bóng đá tại Club Brugge.[1]

Thống kê sự nghiệp

Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp quốc gia Cúp Liên đoàn Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
KV Mechelen 1991–92 Eerste klasse 1 0
1992–93 Eerste klasse 20 4
Tổng cộng 21 4
Club Brugge 1993–94 Eerste klasse 29 5
1994–95 Eerste klasse 31 12
1995–96 Eerste klasse 31 6
1996–97 Eerste klasse 26 4
1997–98 Eerste klasse 30 6
1998–99 Eerste klasse 31 7
1999-00 Eerste klasse 32 14
2000–01 Eerste klasse 33 13
Tổng cộng 243 67
Schalke 04 2001–02[8] Bundesliga 28 0 4 0 2 0 4 1 38 1
2002–03[8] Bundesliga 23 4 3 0 2 0 3 0 31 4
2003–04[8] Bundesliga 25 2 1 0 0 0 3 0 29 2
2004–05[8] Bundesliga 22 0 4 0 0 0 11 0 37 0
Tổng cộng 98 6 12 0 4 0 21 1 0 0 135 7
Schalke 04 II 2001–02[8] Regionalliga Nord 1 1 0 0 1 1
Club Brugge 2005–06 Belgian First Division A 32 1
2006–07 Belgian First Division A 27 3
2007–08 Belgian First Division A 10 1
Tổng cộng 69 5
Tổng cộng sự nghiệp 432 83

Danh hiệu

Club Brugge[9]

Schalke 04

Bỉ

Tham khảo

  1. ^ a b "Sven Vermant weer trainer bij Club". nieuwsblad.be. ngày 16 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2013.
  2. ^ "Sven Vermant nieuwe trainer U17". nieuwsblad.be. ngày 4 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2014.
  3. ^ "Sven Vermant nieuwe coach van de Brugse Beloften". Club Brugge. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015.
  4. ^ "Ibrox looms for foreign duo". BBC. ngày 13 tháng 3 năm 2001. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2020.
  5. ^ "Stats Centre: Sven Vermant Facts". Guardian.co.uk. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2009.
  6. ^ 1ste Ploeg Lưu trữ ngày 23 tháng 8 năm 2011 tại Wayback Machine
  7. ^ Vermant assistent-coach Clubbeloften Lưu trữ ngày 12 tháng 12 năm 2009 tại Wayback Machine (bằng tiếng Hà Lan)
  8. ^ a b c d e "Sven Vermant » Club matches". worldfootball.net. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2021.
  9. ^ "Club Brugge | Palmares".
  10. ^ "Voetbal - Belgische Beker : Erelijst en medaillewinnaars". www.sportuitslagen.org. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2020.
  11. ^ "SUPERCOUPE DE BELGIQUE. FIN". besoccer.com. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2022.
  12. ^ "Winnaars Brugse Metten".
  13. ^ "Jules Pappaert Cup".
  14. ^ "Schalke 0-0 Pasching (Aggregate: 2 - 0)". UEFA. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 12 năm 2003. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2020.
  15. ^ "Liberec 0-1 Schalke (Aggregate: 1 - 3)". UEFA. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2004. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2020.
  16. ^ FIFA.com. "Belgium honoured with the FIFA Fair Play Award". www.fifa.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2020.

Liên kết ngoài