Đông Hưng Thuận
|
Đông Hưng Thuận
|
|||
|---|---|---|---|
| Phường | |||
| Hành chính | |||
| Quốc gia | |||
| Vùng | Đông Nam Bộ | ||
| Thành phố | Thành phố Hồ Chí Minh | ||
| Trụ sở Đảng ủy | Số 70/42 đường Đông Hưng Thuận 11 | ||
| Trụ sở UBND | Số 68 đường Tân Thới Nhất 14 | ||
| Trụ sở HĐND | Số 68 đường Tân Thới Nhất 14 | ||
| Trụ sở UBMTTQ | Số 70/42 đường Đông Hưng Thuận 11 | ||
| Trụ sở TTPVHCC | Số 68 đường Tân Thới Nhất 14 | ||
| Lịch sử hình thành | |||
| Thành lập | 06/1/1997 | ||
| Hợp nhất | 01/7/2025 | ||
| Tổ chức lãnh đạo | |||
| Bí thư Đảng ủy | Trần Thị Huyền Thanh | ||
| Chủ tịch UBND | Nguyễn Duy Hưng | ||
| Hội đồng nhân dân | 30 đại biểu | ||
| Chủ tịch HĐND | Trần Thị Huyền Thanh | ||
| Chủ tịch UBMTTQ | Nguyễn Thị Ngoãn | ||
| Địa lý | |||
| Tọa độ: 10°50′45″B 106°37′54″Đ / 10,84583°B 106,63167°Đ | |||
| |||
| Diện tích | 8,26 km² | ||
| Dân số (31/12/2024) | |||
| Tổng cộng | 182.895 người | ||
| Mật độ | 22.142 người/km² | ||
| Khác | |||
| Mã hành chính | 26791 | ||
| Website | donghungthuan | ||
Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat
Đông Hưng Thuận là một phường thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Địa lý
Phường Đông Hưng Thuận nằm ở khu vực Quận 12 cũ trước đây, cách phường Sài Gòn khoảng 12 km về phía Đông Bắc, có vị trí địa lý như sau:
- Phía Đông Bắc giáp với phường Tân Thới Hiệp;
- Phía Đông và Đông Nam giáp 2 phường: An Hội Tây và Tân Sơn với ranh giới là kênh Tham Lương;
- Phía Nam giáp với phường Tây Thạnh với ranh giới là kênh Tham Lương;
- Phía Tây Nam giáp với 2 phường: Bình Hưng Hòa và Bình Tân với ranh giới là Cầu Bình Phú Tây và rạch Cầu Sa;
- Phía Bắc và Tây Bắc giáp với phường Trung Mỹ Tây và xã Bà Điểm với ranh giới là đường Đỗ Mười và Lê Đức Anh.
Theo Công văn số 2896/BNV-CQĐP ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nội vụ, phường Đông Hưng Thuận sau sắp xếp có diện tích 8,26 km², dân số tính tới ngày 31/12/2024 là 182.895 người, mật độ dân số đạt 22.142 người/km² (số liệu thống kê tính đến ngày 31/12/2024 theo quy định tại Điều 6 Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội[1]).
Hành chính
Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, phường Đông Hưng Thuận có 84 khu phố được sắp xếp lại thành 28 khu phố mới như sau:[2]
| Tên mới | Hợp nhất
(cũ) |
Số hộ gia đình | Trụ sở văn phòng khu phố mới | Địa chỉ |
|---|---|---|---|---|
| Khu phố 1 | khu phố 1, 2, 3, 4 | 2614 | Văn phòng Khu phố 1, 5 cũ | Số 2A đường Trường Chinh (tạm thời) |
| Khu phố 2 | khu phố 5, 6, 7, 8 | 2333 | Văn phòng Khu phố 4, 7, 8 cũ | Số 33A đường Trường Chinh |
| Khu phố 3 | khu phố 9, 10, 11, 12 | 2375 | Văn phòng Khu phố 9, 10 cũ | không có thông tin địa chỉ |
| Khu phố 4 | khu phố 13, 14, 15 | 1829 | Văn phòng Khu phố 11, 13, 15 cũ | Số 27/9 đường Tân Thới Nhất 08 (tạm thời) |
| Khu phố 5 | khu phố 16, 37 | 1623 | Văn phòng Khu phố 17, 35 cũ | Số 162 đường Tân Thới Nhất 08 (tạm thời) |
| Khu phố 6 | khu phố 17, 18, 35 | 2145 | ||
| Khu phố 7 | khu phố 19, 20, 21, 22, 28, 30 | 2810 | Văn phòng Khu phố 19, 28, 29, 30 cũ | Số 4/9 đường Tân Thới Nhất 01 (tạm thời) |
| Khu phố 8 | khu phố 23, 24, 25 | 2495 | Văn phòng Khu phố 24, 25, 27 cũ (Trung tâm học tập cộng đồng phường Tân Thới Nhất cũ) | Số 8/19D đường Phan Văn Hớn |
| Khu phố 9 | khu phố 26, 27, 29 | 2122 | Nhà sinh hoạt cộng đồng chung cư 8x Plus | Số 163A đường Trường Chinh |
| Khu phố 10 | khu phố 31, 34 và phần còn lại khu phố 32 | 1627 | Văn phòng Khu phố 31, 32, 34 cũ | Số 247 đường Trường Chinh |
| Khu phố 11 | khu phố 36, 38, 39, 41 | 3005 | Văn phòng Khu phố 36, 39, 41 cũ | Số 137 đường Tân Thới Nhất 01 (tạm thời) |
| Khu phố 12 | khu phố 33, 40, 42 và 1 phần khu phố 32 | 2093 | Văn phòng Khu phố 42 cũ | Số 459 đường Trường Chinh (Số cũ: 108/3) |
| Khu phố 13 | khu phố 43, 44 | 1406 | Văn phòng Khu phố 43 cũ | Hẻm 2665 đường Đỗ Mười |
| Khu phố 14 | khu phố 45, 46 | 1439 | Văn phòng Khu phố 46 cũ (Trường TH Trần Văn Ơn cơ sở 2 cũ) | Số 167/3A BIS đường Trường Chinh (Hẻm 448 đường Trường Chinh) |
| Khu phố 15 | khu phố 47 và phần còn lại khu phố 48 | 1125 | Văn phòng Khu phố 47 cũ | Số 153/3B đường Đông Hưng Thuận 41 |
| Khu phố 16 | khu phố 49, 50 | 1772 | Văn phòng Khu phố 51 cũ | Số 1/200 đường Nguyễn Văn Quá |
| Khu phố 17 | khu phố 51, 52, 63 và 1 phần khu phố 48 | 2054 | Văn phòng Khu phố 52, 63 cũ | Số 4/50 BIS đường Đông Hưng Thuận 45 |
| khu phố 18 | khu phố 53, 54, 61, 62 | 2801 | Văn phòng Khu phố 54, 62 cũ | Đường DD12, Khu dân cư An Sương, Khu phố 61 cũ (kế bên phải Hẻm 173 đường Đông Hưng Thuận 02) |
| Khu phố 19 | khu phố 55, 56 | 946 | Văn phòng Khu phố 53, 55 cũ | Số 29/325 đường Song Hành (tạm thời) |
| Khu phố 20 | khu phố 57, 58, 59, 60 | 1628 | Văn phòng Khu phố 60 cũ | Số 303 đường Đông Hưng Thuận 02 |
| Khu phố 21 | khu phố 70, 72, 73 | 2060 | Văn phòng Khu phố 70, 72, 73 cũ | Số 164 đường Nguyễn Văn Quá |
| Khu phố 22 | khu phố 64, 67, 69 | 2222 | Văn phòng Khu phố 61 cũ | Số 49/1B đường Đông Hưng Thuận 02 |
| Khu phố 23 | khu phố 65, 66 | 2047 | Văn phòng Khu phố 49, 64, 65 cũ (Trung tâm học tập cộng đồng phường Đông Hưng Thuận cũ) | Số 112/30 đường Nguyễn Văn Quá |
| Khu phố 24 | khu phố 68, 71 | 1854 | Văn phòng Khu phố 66, 67, 68, 69 cũ | Số 9/3 đường Nguyễn Văn Quá |
| Khu phố 25 | khu phố 74, 75 | 2657 | Văn phòng Khu phố 74, 75 cũ | Số 681 đường Tô Ký |
| Khu phố 26 | khu phố 76, 77, 80 | 2118 | Văn phòng Khu phố 76, 77, 80 cũ | Số 96/3A1 đường Nguyễn Văn Quá |
| Khu phố 27 | khu phố 81, 83 | 994 | Văn phòng Khu phố 81, 83 cũ | Số 27A đường Nguyễn Văn Quá |
| Khu phố 28 | khu phố 78, 79, 82, 84 | 2605 | Văn phòng Khu phố 79, 82, 84 cũ | Số 1080A đường Nguyễn Văn Quá |
Trụ sở các cơ quan
| Trụ sở mới | Địa chỉ | Trụ sở cũ |
|---|---|---|
| UBND - HĐND | Số 68 đường Tân Thới Nhất 14 | UBND phường Tân Thới Nhất cũ |
| Trung tâm phục vụ hành chính công | ||
| Đảng ủy - UBMTTQ | Số 70/42 đường Đông Hưng Thuận 11 | UBND phường Đông Hưng Thuận cũ |
| Trung tâm cung ứng dịch vụ công | Số 116 đường Phan Văn Hớn | Công an phường Tân Thới Nhất cũ |
| Ban quản lý dự án đầu tư | ||
| Công an | Số 3 đường DN6 | UBND phường Tân Hưng Thuận cũ |
| Ban chỉ huy quân sự | Trụ sở chính: Số 45 đường DD7 | BCHQS phường Tân Hưng Thuận cũ |
| Trụ sở 2: Số 69 đường Trường Chinh | BCHQS phường Tân Thới Nhất cũ | |
| Trạm y tế | Trụ sở chính: Số 593 đường Nguyễn Văn Quá | Trạm y tế phường Đông Hưng Thuận |
| Điểm y tế 1: Số 4/9 đường Tân Thới Nhất 01 | Trạm y tế phường Tân Thới Nhất cũ | |
| Điểm y tế 2: Số 49 đường DD7 | Trạm y tế phường Tân Hưng Thuận cũ | |
| Bưu điện Quang Trung | Số 291 đường Tô Ký (tạm thời) | |
| Bưu điện Nguyễn Văn Quá | Số 732A đường Nguyễn Văn Quá | |
| Bưu điện Bàu Nai | Số 90/5 đường Trường Chinh (Số mới: 540) | |
| Bưu điện Tân Thới Nhất | Số 44/6 đường Phan Văn Hớn |
Trường học
| Tên trường | Địa chỉ | Ghi chú | Trang Web |
|---|---|---|---|
| Trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình II | Số 1 đường Đông Hưng Thuận 27, Khu phố 21 (Khu phố 73 cũ) | Cơ sở Đông Hưng Thuận | https://vov.edu.vn |
| Tên trường | Địa chỉ | Ghi chú | Trang Web |
|---|---|---|---|
| Trường THPT Phan Văn Hớn | Đường A1, Khu phố 2 (Khu phố 8 cũ) | Khu tái định cư 38ha | https://thptphanvanhon.hcm.edu.vn |
| Trường THPT Trường Chinh | Số 1 đường DN11, Khu phố 20 (Khu phố 58 cũ) | Khu dân cư An Sương | https://thpttruongchinh.hcm.edu.vn |
| Tên trường | Địa chỉ | Ghi chú | Trang Web |
|---|---|---|---|
| Trường THCS Hà Huy Tập | Số 54 đường Nguyễn Văn Quá, Khu phố 16 (Khu phố 49 cũ) | https://thcshahuytapq12.hcm.edu.vn | |
| Trường THCS Nguyễn Ảnh Thủ | Số 68 đường Tân Thới Nhất 14, Khu phố 3 (Khu phố 9 cũ) | Khu tái định cư 38ha (cơ sở mới) | https://thcsnguyenanhthu.hcm.edu.vn |
| Trường THCS Nguyễn Vĩnh Nghiệp | Số 51/5B đường Tân Thới Nhất 13B, Khu phố 12 (Khu phố 32 cũ) | Hẻm 305 đường Trường Chinh | https://thcsnguyenvinhnghiep.hcm.edu.vn |
| Trường THCS Phan Bội Châu | Số 14 đường Nguyễn Thị Gạch, Khu phố 22 (Khu phố 69 cũ) | https://thcsphanboichauq12.hcm.vn | |
| Trường THCS Trần Phú | Số 157 đường Tân Thới Nhất 08, Khu phố 6 (Khu phố 17 cũ) | https://thcstranphuq12.hcm.edu.vn |
| Tên trường | Địa chỉ | Ghi chú | Trang Web |
|---|---|---|---|
| Trường TH Lý Tự Trọng | Số 112/30 đường Nguyễn Văn Quá, Khu phố 16 (Khu phố 49 cũ) | Hẻm 112 đường Nguyễn Văn Quá | https://thlytutrong.hcm.edu.vn |
| Trường TH Nguyễn An Khương | Số 31 đường Tân Thới Nhất 1A, Khu phố 3 (Khu phố 9 cũ) | Khu tái định cư 38ha | https://thnguyenankhuongq12.hcm.edu.vn |
| Trường TH Nguyễn Du | Cơ sở chính: Số A36 BIS đường Nguyễn Văn Quá, Khu phố 28 (Khu phố 78 cũ) | https://thnguyendu.hcm.edu.vn | |
| Cơ sở Phân hiệu (cơ sở 2): Số 2A đường Đỗ Mười, Khu phố 26 (Khu phố 80 cũ) | |||
| Trường TH Nguyễn Khuyến | Số 30/A1 đường Đông Hưng Thuận 21, Khu phố 28 (Khu phố 82 cũ) | https://thnguyenkhuyenq12.hcm.edu.vn | |
| Trường TH Nguyễn Thị Định | Số 4 đường Tân Thới Nhất 01, Khu phố 7 (Khu phố 19 cũ) | https://thnguyenthidinhq12.hcm.edu.vn | |
| Trường TH Nguyễn Thị Minh Khai | Cơ sở chính: Số 11AT1 đường Trường Chinh, Khu phố 12 (Khu phố 42 cũ) | Hẻm 587 đường Trường Chinh | https://thnguyenthiminhkhaiq12.hcm.edu.vn |
| Cơ sở 2: Số 224 đường Phan Văn Hớn, Khu phố 6 (Khu phố 18 cũ) | Trường THCS Nguyễn Ảnh Thủ cơ sở cũ | ||
| Trường TH Thuận Kiều | Số 62/14B đường Tân Thới Nhất 08, Khu phố 6 (Khu phố 17 cũ) | Hẻm 133 đường Tân Thới Nhất 08 | https://ththuankieu.hcm.edu.vn |
| Trường TH Trần Văn Ơn | Số 29/235 đường Song Hành Quốc lộ 22, Khu phố 14 (Khu phố 45 cũ) | cơ sở chính mới | https://thtranvanonq12.hcm.edu.vn |
| Trường TH Trương Định | Số 63/25 đường C2, Khu phố 1 (Khu phố 1 cũ) | Khu dự án 10ha | https://thtruongdinhq12.hcm.edu.vn |
| Tên trường | Địa chỉ | Ghi chú | Trang Web |
|---|---|---|---|
| Trường MN Bé Ngoan | Số 1/1 đường Phi Vân, Khu phố 1 (Khu phố 1 cũ) | Khu dự án 10ha (cơ sở mới) | https://mnbengoanq12.hcm.edu.vn |
| Trường MN Ngọc Lan | Số 5 đường Tô Ký, Khu phố 24 (Khu phố 71 cũ) | Số cũ: 1/1 | https://mnngoclan.hcm.edu.vn |
| Trường MN Sơn Ca | Cơ sở chính: Số 10 đường Đông Hưng Thuận 33, Khu phố 14 (Khu phố 45 cũ) | Số cũ: 78/4A BIS đường Trường Chinh (Trường TH Trần Văn Ơn cơ sở chính cũ) | https://mnsoncaq12.hcm.edu.vn |
| Cơ sở Phân hiệu (cơ sở 2): Số 74/3 đường Đông Hưng Thuận 39, Khu phố 13 (Khu phố 44 cũ) | Hẻm 602 đường Trường Chinh | ||
| Trường MN Sơn Ca 1 | Số 825 đường Nguyễn Văn Quá, Khu phố 26 (Khu phố 80 cũ) | Số cũ: 96/3 | https://mnsonca1.hcm.edu.vn |
| Trường MN Sơn Ca 3 | Số 30/7 đường Nguyễn Văn Quá, Khu phố 28 (Khu phố 84 cũ) | Hẻm 1118 đường Nguyễn Văn Quá | https://mnsonca3q12.hcm.edu.vn |
| Trường MN Sơn Ca 5 | Số 33 đường Phan Văn Hớn, Khu phố 1 (Khu phố 3 cũ) | Trường MN Bé Ngoan cơ sở cũ | Chưa có trang web chính thức |
| Trường MN Sơn Ca 7 | Số 1/45 đường Nguyễn Văn Quá, Khu phố 16 (Khu phố 50 cũ) | Khu chung cư Thái An (Hẻm 46 đường Nguyễn Văn Quá) | https://mnsonca7q12.hcm.edu.vn |
Giao thông
| Tên mới
(Đường) |
Tên cũ
(Đường) |
|---|---|
| Đỗ Mười |
|
| Lê Đức Anh |
|
| Trường Chinh |
|
| Tô Ký |
|
| Phan Văn Hớn |
|
| Nguyễn Văn Quá |
|
| Song Hành Quốc lộ 22 |
|
| Nguyễn Thị Gạch | Đông Hưng Thuận 30 (ĐHT 30) |
| Dương Thị Giang | Tân Thới Nhất 15 (TTN 15) |
| Lê Thị Ánh | Tân Thới Nhất 21 (TTN 21) |
| Huỳnh Tấn Chùa | Đường Đ1 |
| Phi Vân | Đường Đ4 |
| Nguyễn Thị Lựu | Đường Đ8 |
| Nam Đình | Đường Đ27 |
| Thẩm Thệ Hà | Đường Đ32 |
Có tuyến đường sắt đô thị đi qua đây là Tuyến Metro Số 2.
Lịch sử
Địa danh Đông Hưng Thuận có từ thời Pháp thuộc, khi đó là tên một làng thuộc tổng Bình Thạnh Hạ, huyện Bình Long, phủ Tân Bình, tỉnh Gia Định; Đông Hưng Thuận ngày nay được hình thành trên cơ sở sáp nhập bốn làng từ thời nhà Nguyễn là Tân Đông Trung, Tân Đông Thượng, Tân Hưng và Trung Hưng.
Năm 1955, chính quyền Việt Nam Cộng hòa sáp nhập tổng Bình Thạnh Hạ vào quận Hóc Môn, lúc này làng Đông Hưng Thuận thuộc tổng mới là tổng Bình Thạnh Trung (không thuộc tổng Long Bình mới thành lập trên cơ sở từ phần lớn diện tích của tổng Bình Thạnh Hạ và 1 phần tổng Long Tuy Thượng, còn phần còn lại tổng Bình Thạnh Hạ được sáp nhập với tổng Binh Thạnh Trung).
Sau năm 1956, các làng được gọi là xã, làng Đông Hưng Thuận lúc này cũng được sáp nhập thêm phần đất của làng Tân Đông Thượng thành xã Đông Hưng Tân thuộc tổng Bình Thạnh Trung, quận Hóc Môn.
Đến năm 1965, bỏ cấp hành chính tổng, lúc này xã Đông Hưng Tân thuộc quận Hóc Môn.
Sau năm 1975, xã Đông Hưng Tân được đổi tên thành xã Đông Hưng Thuận thuộc huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 27 tháng 8 năm 1988, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định 136-HĐBT.[3] Theo đó:
- Tách 145 ha diện tích tự nhiên và 4.516 người của xã Đông Hưng Thuận (gồm một phần ấp Hàng Sao một phần ấp Tân Hưng); 461 ha diện tích tự nhiên và 4.720 người của xã Trung Mỹ Tây (gồm ấp Đông, ấp Chánh Tây) để thành lập xã Tân Chánh Hiệp
- Tách 141 ha diện tích tự nhiên và 631 người của ấp Đồng Tiến thuộc xã Đông Hưng Thuận để sáp nhập vào xã Trung Mỹ Tây.
Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Đông Hưng Thuận còn lại 428 ha diện tích tự nhiên và 19.807 người, gồm 6 ấp: Bàu Nai, Cây Sộp, Chợ Cầu, Đồng Tiến, Hàng Sao và Tân Hưng.
Ngày 06 tháng 1 năm 1997, Chính phủ ban hành Nghị định số 03-CP.[4] Theo đó:
- Thành lập Quận 12 trên cơ sở tách toàn bộ diện tích, dân số của 5 xã: An Phú Đông, Đông Hưng Thuận, Tân Thới Hiệp, Tân Thới Nhất, Thạnh Lộc và một phần diện tích, dân số của 2 xã: Tân Chánh Hiệp, Trung Mỹ Tây thuộc huyện Hóc Môn.
- Thành lập phường Đông Hưng Thuận trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Đông Hưng Thuận.
Sau khi thành lập, phường Đông Hưng Thuận có 428 ha diện tích tự nhiên, dân số là 27.097 người.
Ngày 23 tháng 11 năm 2006, Chính phủ ban hành Nghị định số 143/2006/NĐ-CP.[5] Theo đó, thành lập phường Tân Hưng Thuận trên cơ sở điều chỉnh 181,08 ha diện tích tự nhiên và 24.829 người của phường Đông Hưng Thuận.
Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, phường Đông Hưng Thuận còn lại 255,20 ha diện tích tự nhiên, dân số là 33.068 người.
Sau khi chính thức sắp xếp lại các khu phố của 11 phường thuộc địa bàn Quận 12 vào ngày 14 thánh 3 năm 2024, phường Đông Hưng Thuận từ 8 khu phố cùng nhiều tổ dân phố ở cấp dưới sẽ chia thành 23 khu phố mới đánh số từ 1 đến 23. Điều đó đồng nghĩa với việc, phường Đông Hưng Thuận sẽ không còn cấp hành chính tổ dân phố như trước.[6]
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025). Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Đông Hưng Thuận, Tân Hưng Thuận và Tân Thới Nhất thành phường mới có tên gọi là phường Đông Hưng Thuận.[7]
Sau khi sắp xếp, phường Đông Hưng Thuận được chia thành 84 khu phố, đánh số từ 1 đến 84.[8][9]
Ngày 20 tháng 6 năm 2026, HĐND phường Đông Hưng Thuận ban hành Nghị quyết số 50/NQ-HĐND về việc sắp xếp khu phố trên địa bàn phường Đông Hưng Thuận (Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026). Theo đó, sau sắp xếp trên địa bàn phường từ 84 khu phố xuống còn 28 khu phố mới như sau:[10]
- Khu phố 1 trên cơ sở từ khu phố 1, 2, 3, 4;
- Khu phố 2 trên cơ sở từ khu phố 5, 6, 7, 8;
- Khu phố 3 trên cơ sở từ khu phố 9, 10, 11, 12;
- Khu phố 4 trên cơ sở từ khu phố 13, 14, 15;
- Khu phố 5 trên cơ sở từ khu phố 16, 37;
- Khu phố 6 trên cơ sở từ khu phố 17, 18, 35;
- Khu phố 7 trên cơ sở từ khu phố 19, 20, 21, 22, 28, 30;
- Khu phố 8 trên cơ sở từ khu phố 23, 24, 25;
- Khu phố 9 trên cơ sở từ khu phố 26, 27, 29;
- Khu phố 10 trên cơ sở từ khu phố 31, 34 và phần còn lại khu phố 32;
- Khu phố 11 trên cơ sở từ khu phố 36, 38, 39, 41;
- Khu phố 12 trên cơ sở từ khu phố 33, 40, 42 và một phần khu phố 32;
- Khu phố 13 trên cơ sở từ khu phố 43, 44;
- Khu phố 14 trên cơ sở từ khu phố 45, 46;
- Khu phố 15 trên cơ sở từ khu phố 47 và phần còn lại khu phố 48;
- Khu phố 16 trên cơ sở từ khu phố 49, 50;
- Khu phố 17 trên cơ sở từ khu phố 51, 52, 63 và một phần khu phố 48;
- Khu phố 18 trên cơ sở từ khu phố 53, 54, 61, 62;
- Khu phố 19 trên cơ sở từ khu phố 55, 56;
- Khu phố 20 trên cơ sở từ khu phố 57, 58, 59, 60;
- Khu phố 21 trên cơ sở từ khu phố 70, 72, 73;
- Khu phố 22 trên cơ sở từ khu phố 64, 67, 69;
- Khu phố 23 trên cơ sở từ khu phố 65, 66;
- Khu phố 24 trên cơ sở từ khu phố 68, 71;
- Khu phố 25 trên cơ sở từ khu phố 74, 75;
- Khu phố 26 trên cơ sở từ khu phố 76, 77, 80;
- Khu phố 27 trên cơ sở từ khu phố 81, 83;
- Khu phố 28 trên cơ sở từ khu phố 78, 79, 82, 84.
Chú thích
- ^ "NGHỊ QUYẾT SỐ 76/2025/UBTVQH15 SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH NĂM 2025". xaydungchinhsach.chinhphu.vn. Chính phủ Việt Nam. ngày 14 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2025.
- ^ Hội đồng nhân dân phường Đông Hưng Thuận (ngày 20 tháng 6 năm 2026). "Về việc sắp xếp khu phố trên địa bàn phường Đông Hưng Thuận". Bản tin Phường Đông Hưng Thuận. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Quyết định 136-HĐBT năm 1988 về việc phân vạch lại địa giới hành chính một số xã, phường của huyện Hóc Môn và các quận Bình Thạnh, Tân Bình thuộc thành phố Hồ Chí Minh".
- ^ "Nghị định 3-CP năm 1997 về việc thành lập quận Thủ Đức, Quận 2, Quận 7, Quận 9, Quận 12 và thành lập các phường thuộc các quận mới - Thành phố Hồ Chí Minh".
- ^ "Nghị định số 143/2006/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính phường, quận; thành lập phường thuộc quận Gò Vấp, Quận 12 và quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh".
- ^ Phòng Văn hóa và Thông tin (ngày 30 tháng 8 năm 2023). = f73cebc3-9669-400e-b5fd-9e63a89949f0&ID = 13054 "Quận 12 sắp xếp lại khu phố ở 11 phường". Cổng thông tin điện tử Quận 12. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2024.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị|url=(trợ giúp) - ^ "Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025". xaydungchinhsach.chinhphu.vn. Chính phủ Việt Nam. ngày 20 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2025.
- ^ Ủy ban bầu cử phường Đông Hưng Thuận (ngày 13 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 25/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Đông Hưng Thuận, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử trên địa bàn phường Đông Hưng Thuận". Bản tin Phường Đông Hưng Thuận - Thành phố Hồ Chí Minh. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2026.
- ^ Phòng Văn hóa và Thông Tin (ngày 27 tháng 5 năm 2025). = f73cebc3-9669-400e-b5fd-9e63a89949f0&ID = 15309 "Phương án sắp xếp khu phố tại 5 phường trên địa bàn Quận 12". Cổng thông tin điện tử Quận 12. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2025.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị|url=(trợ giúp) - ^ Hội đồng nhân dân phường Đông Hưng Thuận (ngày 20 tháng 6 năm 2026). "Về việc sắp xếp khu phố trên địa bàn phường Đông Hưng Thuận". Bản tin Phường Đông Hưng Thuận. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.