Tường Hạ
Giao diện
(Đổi hướng từ Tường Phong)
|
Tường Hạ
|
||
|---|---|---|
| Xã | ||
| Hành chính | ||
| Quốc gia | ||
| Vùng | Tây Bắc Bộ | |
| Tỉnh | Sơn La | |
| Lịch sử hình thành | ||
| Thành lập | 16/6/2025 | |
| Địa lý | ||
| Tọa độ: 21°8′34″B 104°38′10″Đ / 21,14278°B 104,63611°Đ | ||
|
| ||
| Diện tích | 120,85 km² | |
| Dân số (2025) | ||
| Tổng cộng | 14.076 người | |
Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat
Tường Hạ là một xã thuộc tỉnh Sơn La, Việt Nam.
Địa lý
Xã Tường Hạ có vị trí địa lý:
- Phía bắc giáp xã Phù Yên.
- Phía nam giáp xã Tân Phong.
- Phía đông giáp xã Mường Bang.
- Phía tây giáp xã Gia Phù và xã Kim Bon.
Hành chính
Xã Tường Hạ được chia thành 22 bản: Bèo, Cải, Cha, Chăn, Chượp, Cóc 1, Cóc 2, Dằn, Đồng La, Hạ Lương, Khảo, Khoa 1, Khoa 2, Liên Hợp, Nà Pục, Pa, Suối Lốm, Suối Tre, Tặt, Tân Đà, Thín, Thon.[1]
Lịch sử
Xã Tường Hạ trước đây thuộc huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025:
- Quốc hội ban hành Nghị quyết số 203/2025/QH15 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo đó, kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1681/NQ-UBTVQH15[2] về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 16 tháng 6 năm 2025). Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tường Thượng, Tường Phong, Tường Tiến và Tường Hạ thành xã mới có tên gọi là xã Tường Hạ.
Căn cứ theo đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025[3], xã Tường Hạ được thành lập từ:
- Toàn bộ diện tích tự nhiên là 18,56 km2, quy mô dân số là 6.765 người của xã Tường Thượng;
- Toàn bộ diện tích tự nhiên là 18,84 km2, quy mô dân số là 3.352 người của xã Tường Hạ;
- Toàn bộ diện tích tự nhiên là 30,88 km2, quy mô dân số là 1.719 người của xã Tường Tiến;
- Toàn bộ diện tích tự nhiên 52,57 km2, quy mô dân số là 2.240 người của xã Tường Phong.
Xã Tường Hạ có diện tích tự nhiên là 120,85 km2 (đạt 120,85% so với quy định), quy mô dân số là 14.076 người (đạt 281,52% so với quy định).
Chú thích
- ^ Bộ Dân tộc và Tôn giáo (ngày 29 tháng 1 năm 2026). "Danh sách Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 12 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2026.
- ^ "Nghị quyết số 1681/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 8 năm 2025.
- ^ Đề án số 346/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025
Tham khảo