Bước tới nội dung

Tỷ Quy

31°01′B 110°35′Đ / 31,017°B 110,583°Đ / 31.017; 110.583
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Tỷ Quy
—  Huyện  —
Tập tin:Maoping-Zhen-downtown-4927.jpg

Hiệu kỳ

Ấn chương
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-10d7d2ec">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc giaTrung Quốc
TỉnhHồ Bắc
Địa cấp thịNghi Xương
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộng2,427 km2 (937 mi2)
Dân số
 • Tổng cộng387,330
 • Mật độ159,6/km2 (413/mi2)

Tỷ Quy (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Lang-zh”.) là một huyện thuộc địa cấp thị Nghi Xương, tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc. Trên địa bàn huyện có điểm cực đông của khúc hẹp Trường Giang. Hầu hết diện tích của huyện là đồi núi với các ngành nông nghiệp cơ bản và trồng chè. Ngoài ra, cũng có một số mỏ than nhỏ ở các khu vực vùng núi và được vận chuyển theo đường sông. Trung tâm đô thị của huyện nằm sát bên trái bờ hồ đập Tam Hiệp, đây là đập thủy điện ngăn sông lớn nhất của Trung Quốc và cũng là đập thủy điện lớn nhất Thế giới.

  • Mao Bình (茅坪镇)
  • Khuất Nguyên (屈原镇)
  • Quy Châu (归州镇)
  • Sa Trấn Khê (沙镇溪镇)
  • Lưỡng Hà Khẩu (两河口镇)
  • Quách Gia Bá (郭家坝镇)
  • Dương Lâm Kiều (杨林桥镇)
  • Cửu Uyển Khê (九畹溪镇)
  • Thủy Điền Bá (水田坝乡)
  • Tiết Than (泄滩乡)
  • Mai Gia Hà (梅家河乡)
  • Ma Bình (磨坪乡)

Tham khảo

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Sơ khai Hành chính Trung Quốc