Thành Thới
|
Thành Thới
|
|||
|---|---|---|---|
| Xã | |||
| Hành chính | |||
| Quốc gia | |||
| Vùng | Đồng bằng sông Cửu Long | ||
| Tỉnh | Vĩnh Long | ||
| Trụ sở UBND | Ấp An Trạch Đông | ||
| Lịch sử hình thành | |||
| Thành lập | 16/6/2025 | ||
| Tổ chức lãnh đạo | |||
| Bí thư Đảng ủy | Nguyễn Quốc Hưng[1] | ||
| Chủ tịch UBND | Trần Quốc Cường[2] | ||
| Địa lý | |||
| Tọa độ: 10°02′58″B 106°19′29″Đ / 10,04957339026°B 106,32467072758°Đ | |||
| |||
| Diện tích | 49,35 km² | ||
| Dân số (31/12/2024) | |||
| Tổng cộng | 35.102 người | ||
| Mật độ | 711 người/km² | ||
| Khác | |||
| Mã hành chính | 28969[3] | ||
Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat
Thành Thới là một xã thuộc tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam.
Địa lý
Xã Thành Thới nằm ở trung tâm của tỉnh Vĩnh Long, cách phường Long Châu khoảng 56 km về phía Đông Nam, cách phường An Hội khoảng 30 km về phía Nam và cách phường Trà Vinh khoảng 20 km về phía Bắc, có vị trí địa lý:
- Phía đông giáp xã An Định và xã Hương Mỹ.
- Phía tây giáp xã Nhị Long với ranh giới là Sông Cổ Chiên.
- Phía nam giáp phường Long Đức với ranh giới là Sông Cổ Chiên.
- Phía bắc giáp phường Mỏ Cày và xã Nhuận Phú Tân.
- Phía Tây Bắc giáp xã Quới Thiện với ranh giới là Sông Cổ Chiên.
Xã Thành Thới có diện tích 49,35 km², dân số năm 2024 là 35.102 người, mật độ dân số đạt 711 người/km².[4]
Hành chính
Xã Thành Thới được chia thành 17 ấp: An Hòa, An Lộc, An Lợi, An Phước, An Thiện 1, An Thiện 2, An Thuận, An Trạch Đông, An Trạch Tây, Tân An, Tân Điền, Tân Phong, Tân Viên, Thành Long, Thới Đức, Thới Hòa, Thới Khương.[5][6][7][8][9][10][11]
Lịch sử
Ngày 24 tháng 2 năm 1976, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra Nghị định về việc giải thể khu, hợp nhất tỉnh ở miền Nam Việt Nam. Theo đó, đổi tên tỉnh Kiến Hòa thành tỉnh Bến Tre.
Khi này, các xã Thành Thới và An Thới thuộc huyện Mỏ Cày của tỉnh Bến Tre.
Ngày 14 tháng 3 năm 1984, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định 41-HĐBT về việc phân vạch địa giới xã, thị trấn, thị xã thuộc tỉnh Bến Tre. Theo đó:
- Thành lập xã Thành Thới A trên cơ sở một phần diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Thành Thới.
- Phần diện tích tự nhiên và quy mô dân số còn lại của xã Thành Thới được đổi tên thành xã Thành Thới B.
Ngày 9 tháng 2 năm 2009, Chính phủ ban hành Nghị định số 08/NĐ-CP điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường để thành lập xã, phường thuộc huyện Mỏ Cày, huyện Chợ Lách, thị xã Bến Tre; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Mỏ Cày, huyện Chợ Lách để thành lập huyện Mỏ Cày Bắc thuộc tỉnh Bến Tre. Theo đó:
- Thành lập huyện Mỏ Cày Bắc trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của:
- 11 xã của huyện Mỏ Cày trước đây: Thanh Tân, Thạnh Ngãi, Tân Phú Tây, Tân Thành Bình, Thành An, Phước Mỹ Trung, Tân Thanh Tây, Tân Bình, Nhuận Phú Tân, Hoà Lộc, Khánh Thạnh Tân
- 2 xã của huyện Chợ Lách: Hưng Khánh Trung A và Phú Mỹ.
- Xã Phước Mỹ Trung là huyện lị thuộc huyện Mỏ Cày Bắc của tỉnh Bến Tre.
- Phần còn lại của huyện Mỏ Cày được đổi tên thành huyện Mỏ Cày Nam gồm thị trấn Mỏ Cày và 17 xã: Định Thuỷ, Phước Hiệp, An Thạnh, Đa Phước Hội, Thành Thới B, Bình Khánh Đông, Bình Khánh Tây, An Định, An Thới, Thành Thới A, Hương Mỹ, Cẩm Sơn, Ngãi Đăng, Minh Đức, Tân Trung, Tân Hội.
- Huyện Chợ Lách còn lại gồm thị trấn Chợ Lách và các xã: Hoà Nghĩa, Phú Phụng, Sơn Định, Vĩnh Bình, Long Thới, Tân Thiềng, Vĩnh Thành, Vĩnh Hoà, Phú Sơn, Hưng Khánh Trung B.
- Từ đây, các xã Thành Thới A, Thành Thới B và An Thới thuộc huyện Mỏ Cày Nam của tỉnh Bến Tre.
Ngày 12 tháng 6 năm 2025, Quốc hội khóa XV ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.[12] Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các tỉnh Bến Tre, Vĩnh Long và Trà Vinh thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Vĩnh Long.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1687/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long năm 2025 (có hiệu lực từ ngày 16 tháng 6 năm 2025). Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thành Thới A, Thành Thới B và An Thới thuộc huyện Mỏ Cày Nam của tỉnh Bến Tre trước đây thành xã mới có tên gọi là xã Thành Thới (Khoản 72 Điều 1).[13]
Sau khi sắp xếp, xã Thành Thới được chia thành 17 ấp: An Hòa, An Lộc, An Lợi, An Phước, An Thiện 1, An Thiện 2, An Thuận, An Trạch Đông, An Trạch Tây, Tân An, Tân Điền, Tân Phong, Tân Viên, Thành Long, Thới Đức, Thới Hòa, Thới Khương.[5][6][7][8][9][10][11]
Chú thích
- ^ "Danh sách bí thư đảng ủy 124 xã, phường tỉnh Vĩnh Long".
- ^ "Danh sách Chủ tịch 124 xã, phường tỉnh Vĩnh Long".
- ^ "Tổng cục Thống kê". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2022.
- ^ xaydungchinhsach.chinhphu.vn (ngày 14 tháng 5 năm 2025). "NGHỊ QUYẾT SỐ 76/2025/UBTVQH15 SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH NĂM 2025". xaydungchinhsach.chinhphu.vn. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2025.
- ^ a ă Mặt Trận Thành Thới 4.0 (ngày 2 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt của người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thành Thới nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại đơn vị bầu cử số 01: ấp An Thiện 2, ấp Tân Viên". Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ a ă Mặt Trận Thành Thới 4.0 - tỉnh Vĩnh Long (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt của người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thành Thới nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại đơn vị bầu cử số 02: ấp Tân Điền, ấp Tân An, ấp Tân Viên". Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ a ă Mặt Trận Thành Thới 4.0 - tỉnh Vĩnh Long (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt của người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thành Thới nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại đơn vị bầu cử số 03: ấp An Trạch Đông, ấp An Trạch Tây". Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ a ă Mặt Trận Thành Thới 4.0 - tỉnh Vĩnh Long (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt của người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thành Thới nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại đơn vị bầu cử số 04: ấp Thới Khương, ấp Thới Hòa, ấp Thới Đức". Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ a ă Mặt Trận Thành Thới 4.0 - tỉnh Vĩnh Long (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt của người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thành Thới nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại đơn vị bầu cử số 05: ấp Tân Phong, ấp Thành Long". Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ a ă Mặt Trận Thành Thới 4.0 - tỉnh Vĩnh Long (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt của người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thành Thới nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại đơn vị bầu cử số 06: ấp An Lộc, ấp An Thiện 1, An Lợi". Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ a ă Mặt Trận Thành Thới 4.0 (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Tiểu sử tóm tắt của người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thành Thới nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại đơn vị bầu cử số 07: ấp An Hòa, ấp An Phước, ấp An Thuận". Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ Quốc hội khóa XV (ngày 12 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội khóa XV về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh" (PDF). Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Toàn văn Nghị quyết số 1687/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Vĩnh Long năm 2025". Báo Điện tử Chính Phủ. ngày 16 tháng 6 năm 2026.