Long Đức
|
Long Đức
|
||
|---|---|---|
| Phường | ||
| Hành chính | ||
| Quốc gia | ||
| Vùng | Đồng bằng sông Cửu Long | |
| Tỉnh | Vĩnh Long | |
| Trụ sở UBND | Số 62 đường 30/4 | |
| Lịch sử hình thành | ||
| Thành lập | 01/07/2025[1] | |
| Địa lý | ||
| Tọa độ: 9°58′54″B 106°20′42″Đ / 9,98167°B 106,345°Đ | ||
|
| ||
| Diện tích | 40,62 km² [1] | |
| Dân số (31/12/2024) | ||
| Tổng cộng | 33.662 người [1] | |
| Mật độ | 828 người/km² | |
| Khác | ||
| Mã hành chính | 29263[2] | |
| Website | longduc | |
Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat
Long Đức là một phường thuộc tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam.
Địa lý
Phường Long Đức có vị trí địa lý:
- Phía đông giáp phường Hòa Thuận
- Phía tây giáp xã Nhị Long và Bình Phú
- Phía nam giáp phường Trà Vinh và phường Nguyệt Hóa
- Phía bắc giáp xã Thành Thới và Hương Mỹ, ranh giới là Sông Cổ Chiên.
Phường Long Đức có diện tích 40,62 km², dân số năm 2024 là 33.662 người,[1] mật độ dân số đạt 828 người/km².
Địa hình
Phường Long Đức có địa hình tương đối phẳng, thấp, hướng dốc không rõ rệt; bị chia cắt bởi hệ thống mương rạch, ruộng vườn, đất dân cư sinh sống, đất nuôi trồng cây ăn trái, thủy sản,...
Cao độ nền thay đổi với độ cao từ 0,5 đến 1,2m; cao độ mặt đường giao thông, đê trung bình từ +2 đến + 2,5m. Chưa có hiện tượng ngập úng, đôi lúc thoát nước chậm, ngập cục bộ và điểm nhỏ và sẽ thoát nhanh theo tự nhiên.[3]
Khí hậu
Phường Long Đức chịu ảnh hưởng chung của khí hậu tỉnh Vĩnh Long và vùng Đồng bằng Sông Cửu Long với 2 mùa mưa nắng rõ rệt trong năm, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau.
Nhiệt độ tương đối cao và ổn định, trung bình 26,8 °C biên độ dao động giữa các ngày và tháng không lớn; Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 28,5 °C (tháng 4), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất 25 °C (tháng 1), nhiệt độ cao nhất tuyệt đối 380C, nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối 16,2 °C.
Nắng và bức xạ mặt trời: số giờ nắng trong năm cao khoảng 2.236-2.877 giờ/năm, trung bình 7,3 giờ/năm. Tổng lượng bức xạ trung bình ngày đạt mức 385 – 448 cal/cm²/ngày, tập trung từ 8 giờ đến 4h chiều trong ngày.
Mưa và lượng bốc hơi: tổng lượng mưa hàng năm khoảng 1.600 mm, cao nhất 1.875 mm và thấp nhất 1.200 mm, có 90% lượng mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 11, các tháng còn lại chiếm 10% đặc biệt tháng 2,3 hầu như không có mưa; Lượng bốc hơn biến thiên từ 48 mm vào tháng 7 đến 111 mm vào tháng 3; Lương bốc hơi cao nhất vào mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau.
Do nằm vị trí gần biển Đông nên phường Long Đức bị chi phối bởi nhiều hệ thống gió mùa, đặc biệt là gió Tây Nam, Đông Bắc và Đông Nam; Gió mùa Tây Nam thổi từ tháng 5 đến tháng 10 mang nhiều hơi nước và gây mưa, tốc độ khoảng 3–4 m/s; Gió mùa Đông Bắc hoặc gió mùa Đông Nam thổi từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, tốc độ 2–3 m/s, đặc biệt gió Đông Nam (gió chướng) tốc độ 14–16 m/s là nguyên nhân dẩy nước biển dâng cao lấn sâu vào nội đồng mang theo hàm lượng muối đáng kể gây ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.
Phường Long Đức nằm trong vùng khí hậu khô, độ ẩm trung bình 82% độ ẩm cao nhất 90% ở các tháng mùa mưa và thấp nhất 75% vào các tháng mùa khô.[3]
Thủy văn
Phường Long Đức với hệ thống kênh mương, sông ngòi đan xen nhiều, phân bổ không đồng đều trên địa bàn và chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều biển Đông; tiếp giáp với sông Cổ Chiên là 1 trong 3 nhánh lớn của sông Tiền với chiều dài khoảng 11 km chiều rộng 1,5–2 km, chiều sâu từ 3–6m hướng dòng chảy từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Phường có một phần sông Long Bình, góp phần vào vận tải, vận chuyển, tiêu thoát nước của vùng đô thị Trà Vinh.
Do ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều biển Đông nên phường mỗi ngày có 2 lần triều lên, 2 lần triều xuống trong 1 tháng có 2 lần triều cường và 2 lần triều kém, đỉnh triểu dao động trung bình từ 0,6m đến 1,52m.[3]
Tài nguyên đất
Tổng diện tích tư nhiên của phường Long Đức 3.906,23 ha (theo số liệu kiểm kê đất đai đến tháng 12/2018), trong đó diện tích đất nông nghiệp là 2.043,84 ha chiếm tỷ lệ 52,32 % diện tích tự nhiên toàn xã đây là tiềm năng phát triển cho phường Long Đức về du lịch, phát triển đô thị,... còn lại đất phi nông nghiệp là 1,862.39 ha chiếm tỷ lệ 47,68 % diện tích tự nhiên toàn xã. Xã Long Đức với 2 nhóm đất chính là đất phù sa (chiếm khoảng 60%) và đất phèn tiềm tàng (chiếm khoảng 40%).[3]
Hành chính
Phường Long Đức được chia thành 17 khóm: 1, 5, 6, 9, Công Thiện Hùng, Hòa Hữu, Huệ Sanh, Kinh Lớn, Long Bình, Long Đại, Long Trị, Phú Hòa, Rạch Bèo, Sa Bình, Vĩnh Hội, Vĩnh Hưng, Vĩnh Yên.[4][5]
Lịch sử
Ngày 11 tháng 3 năm 1977, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 59-CP[6] về việc sáp nhập xã Long Đức thuộc huyện Châu Thành Đông vừa giải thể về thị xã Trà Vinh quản lý.
Ngày 4 tháng 3 năm 2010, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 11/NQ-CP[7] về việc thành lập thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh. Xã Long Đức trực thuộc thành phố Trà Vinh.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1687/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long năm 2025.[1] Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 4 và xã Long Đức thành phường mới có tên gọi là phường Long Đức.
Sau khi sáp nhập, phường Long Đức có 40,62 km² diện tích tự nhiên và dân số 33.662 người.
Sau khi sắp xếp, phường Long Đức được chia thành 17 khóm: 1, 5, 6, 9, Công Thiện Hùng, Hòa Hữu, Huệ Sanh, Kinh Lớn, Long Bình, Long Đại, Long Trị, Phú Hòa, Rạch Bèo, Sa Bình, Vĩnh Hội, Vĩnh Hưng, Vĩnh Yên.[4][5]
Hình ảnh
-
Đền thờ Chủ tịch Hồ Chí Minh ở Long Đức
-
Tòa nhà được xây dựng sau 1975 để bao bọc và gìn giữ đền thờ
-
Một trong số các bụi tre được trồng trước năm 1975, để che chở cho đền thờ.
-
Ngày 29 tháng 4 năm 1975, một quả bom nổ tại bụi tre này làm hư hỏng một phần đền thờ.
-
Nhà trưng bày máy bay và súng pháo của đối phương trong khu đền thờ.
Danh nhân
Chú thích
- ^ a ă â b c "Nghị quyết số 1687/NQ-UBTVQH15 của UBTVQH về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long năm 2025".
- ^ "Tổng cục Thống kê". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2021.
- ^ a ă â b Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênXLĐ2019 - ^ a ă Bộ Dân tộc và Tôn giáo (ngày 29 tháng 1 năm 2026). "Danh sách Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2026.
- ^ a ă Ủy ban bầu cử phường Long Đức (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 26/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Long Đức, nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử phường Long Đức - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ^ "Quyết định số 59-CP năm 1977 về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới một số huyện thuộc tỉnh Cửu Long". Thư viện Pháp luật. ngày 11 tháng 3 năm 1977.
- ^ "Nghị quyết số 11/NQ-CP về việc thành lập thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh". Thư viện Pháp luật. ngày 4 tháng 3 năm 2010.
Tham khảo