Bước tới nội dung

Nguyệt Hóa

9°56′12″B 106°17′56″Đ / 9,93667°B 106,29889°Đ / 9.93667; 106.29889
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nguyệt Hóa
Phường
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngĐồng bằng sông Cửu Long
TỉnhVĩnh Long
Trụ sở UBND25 Võ Nguyên Giáp
Lịch sử hình thành
Thành lập16/6/2025[1]
Địa lý
Tọa độ: 9°56′12″B 106°17′56″Đ / 9,93667°B 106,29889°Đ / 9.93667; 106.29889
Nguyệt Hóa trên bản đồ Việt Nam
Nguyệt Hóa
Nguyệt Hóa
Vị trí phường Nguyệt Hóa trên bản đồ Việt Nam
Diện tích21,14 km²[1]
Dân số (31/12/2024)
Tổng cộng37.066 người[1]
Mật độ1.753 người/km²
Khác
Mã hành chính29395[2]
Websitenguyethoa.vinhlong.gov.vn

Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat

Nguyệt Hóa là một phường thuộc tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam.

Địa lý

Phường Nguyệt Hóa có vị trí địa lý:

Phường Nguyệt Hóa có diện tích 21,14 km², dân số năm 2024 là 37.066 người,[1] mật độ dân số đạt 1.753 người/km².

Hành chính

Phường Nguyệt Hóa được chia thành 23 khóm: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, Bến Có, Cổ Tháp A, Cổ Tháp B, Sóc Thát, Trà Đét, Xóm Trảng.[3][4][5]

Lịch sử

Sau năm 1975, Nguyệt Hóa là một xã thuộc huyện Châu Thành Đông.

Ngày 11 tháng 3 năm 1977, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định 59-CP[6] về việc giải thể huyện Châu Thành Đông sáp nhập xã Nguyệt Hóa của huyện Châu Thành Đông vào huyện Càn Long.

Ngày 29 tháng 9 năm 1981, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định 98-HĐBT[7] về việc thành lập huyện Châu Thành thuộc tỉnh Cửu Long trên cơ sở tách xã Nguyệt Hóa tách từ huyện Càng Long.

Ngày 18 tháng 7 năm 2002, Chính phủ ban hành Nghị định 70/2002/NĐ-CP[8] về việc thành lập phường 8 thuộc thị xã Trà Vinh trên cơ sở điều chỉnh 187,13 ha diện tích tự nhiên và 4.839 nhân khẩu của xã Nguyệt Hoá.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Nguyệt Hoá còn lại 1.194,17 ha diện tích tự nhiên và 6.278 nhân khẩu.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1687/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long năm 2025.[1] Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 7, Phường 8 và xã Nguyệt Hóa thành phường mới có tên gọi là phường Nguyệt Hóa.

Sau khi sáp nhập, phường Nguyệt Hóa có 21,14 km² diện tích tự nhiên và dân số 37.066 người.

Sau khi sắp xếp, phường Nguyệt Hóa được chia thành 23 khóm: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, Bến Có, Cổ Tháp A, Cổ Tháp B, Sóc Thát, Trà Đét, Xóm Trảng.[3][4][5]

Chú thích

  1. ^ a ă â b c "Nghị quyết số 1687/NQ-UBTVQH15 của UBTVQH về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long năm 2025".
  2. ^ "Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg về việc ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. ngày 30 tháng 6 năm 2025. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2025.
  3. ^ a ă Ủy ban nhân dân phường Nguyệt Hóa (ngày 21 tháng 8 năm 2025). "Thông báo số 31/TB-UBND về việc đổi tên ấp, khóm thuộc phường Nguyệt Hóa, tỉnh Vĩnh Long" (PDF). Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân phường Nguyệt Hóa - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
  4. ^ a ă Ủy ban bầu cử phường Nguyệt Hóa (ngày 24 tháng 12 năm 2025). "Nghị quyết số 4/NQ-UBBC về việc ấn định số lượng đại biểu Hội đồng nhân phường, số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường nhiệm kỳ 2026 - 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân phường Nguyệt Hóa - tỉnh Vĩnh Long. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
  5. ^ a ă Bộ Dân tộc và Tôn giáo (ngày 29 tháng 1 năm 2026). "Danh sách Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2026.
  6. ^ Quyết định 59-CP về việc hợp nhất và điều chỉnh điều chỉnh địa giới huyện thuộc tỉnh Cửu Long
  7. ^ Quyết định 98-HĐBT phân vạch địa giới huyện thuộc tỉnh Cửu Long
  8. ^ Nghị định 70/2002/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính để mở rộng thị xã và thành lập phường thuộc thị xã Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh

Tham khảo