Bước tới nội dung

Thomas Frank

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Thomas Frank
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Thomas Frank
Ngày sinh 9 tháng 10, 1973 (52 tuổi)
Nơi sinh Frederiksværk, Đan Mạch
Vị trí Tiền vệ
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
Frederiksværk
Sự nghiệp huấn luyện
Năm Đội
2008–2011 U-16 Đan Mạch
2008–2012 U-17 Đan Mạch
2012–2013 U-19 Đan Mạch
2013–2016 Brøndby
2018–2025 Brentford
2025–2026 Tottenham Hotspur
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Thomas Frank (phát âm tiếng Đan Mạch: [ˈtsʰʌmæs ˈfʁɑŋk], sinh ngày 9 tháng 10 năm 1973) là một huấn luyện viên bóng đá chuyên nghiệp người Đan Mạch.

Sau 18 năm làm huấn luyện viên trẻ, bao gồm cả thời gian làm huấn luyện viên của nhiều đội tuyển trẻ quốc gia Đan Mạch, Frank đã trở thành huấn luyện viên cấp cao của Brøndby vào năm 2013. Sau khi rời Brøndby vào năm 2016, ông chuyển đến câu lạc bộ Anh Brentford với tư cách là trợ lý huấn luyện viên trưởng và được thăng chức làm huấn luyện viên trưởng vào tháng 10 năm 2018. Vào cuối mùa giải 2020–21, Frank trở thành huấn luyện viên trưởng thứ hai của Brentford thăng hạng lên hạng đấu cao nhất của bóng đá Anh.

Trong bốn mùa giải tiếp theo, Frank đã dẫn dắt Brentford trở thành đội bóng có lối chơi khó chịu tại Premier League với chiến thuật thực dụng và quản lý cầu thủ với ngân sách chuyển nhượng hạn chế nhận được nhiều lời khen ngợi. Vào tháng 6 năm 2025, ông rời Brentford sau chín năm gắn bó với câu lạc bộ để gia nhập Tottenham Hotspur.

Đời tư

Frank đã kết hôn và có ba người con.[1] Ông được trao bằng Cử nhân Giáo dục Thể chất của Viện Y học Thể thao Copenhagen năm 1999 và theo học ngành tâm lý học thể thao và lãnh đạo dựa trên huấn luyện tại cùng một học viện từ năm 2002 đến năm 2005. Ông cũng làm việc tại một trường mẫu giáo và sau đó giảng dạy tại Cao đẳng Kinh doanh Ishøj vào năm 2004. Trước khi chuyển đến Luân Đôn vào tháng 12 năm 2016, Frank và gia đình ông từng sống ở Hvidovre. Frank là thành viên của đội bình luận viên của BBC Sport tại Euro 2024.[2]

Thống kê sự nghiệp huấn luyện viên

Tính đến 25 tháng 5 năm 2025
Hồ sơ quản lý theo đội và nhiệm kỳ
Đội Từ Đến Thống kê
Trận T H B % thắng
U-16 Đan Mạch 1 tháng 7 năm 2008 2011 &000000000000002500000025 &000000000000001000000010 &00000000000000030000003 &000000000000001200000012 0&000000000000004000000040,00
U-17 Đan Mạch 1 tháng 7 năm 2008 Tháng 7 năm 2012 &000000000000006600000066 &000000000000003800000038 &000000000000001400000014 &000000000000001400000014 0&000000000000005757999957,58
U-19 Đan Mạch Tháng 7 năm 2012 Tháng 6 năm 2013 &000000000000001500000015 &000000000000001000000010 &00000000000000010000001 &00000000000000040000004 0&000000000000006667000066,67
Brøndby 10 tháng 6 năm 2013 9 tháng 3 năm 2016 &0000000000000103000000103 &000000000000004600000046 &000000000000002900000029 &000000000000002800000028 0&000000000000004465999944,66
Brentford 16 tháng 10 năm 2018 12 tháng 6 năm 2025 &0000000000000317000000317 &0000000000000132000000132 &000000000000007700000077 &0000000000000108000000108 0&000000000000004164000041,64
Tottenham Hotspur 12 tháng 6 năm 2025 nay &00000000000000000000000 &00000000000000000000000 &00000000000000000000000 &00000000000000000000000 !
Tổng cộng &0000000000000526000000526 &0000000000000236000000236 &0000000000000124000000124 &0000000000000166000000166 0&000000000000004486999944,87

Danh hiệu

U-17 Đan Mạch

  • Cúp Syrenka: 2010

Brentford

Cá nhân

Tham khảo

  1. ^ Dickinson, Matt (ngày 18 tháng 10 năm 2022). "Thomas Frank: Going for a pint at the local with top flight's most 'ordinary' boss". The Times (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2025.
  2. ^ Dabbs, Ryan (ngày 25 tháng 3 năm 2024). "Euro 2024: Who are the BBC presenters, pundits and commentators?". FourFourTwo (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2025.

Liên kết ngoài

Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).