Totchtawan Sripan
|
| |||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Totchtawan Sripan | ||||||||||||||||||||||
| Tên khai sinh | Tawan Sripan | ||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 13 tháng 12, 1971 | ||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Saraburi, Thái Lan | ||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 169 cm (5 ft 7 in) | ||||||||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền vệ công | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||||||||
| 1983–1985 | Trường Kaeng Khoi | ||||||||||||||||||||||
| 1986–1988 | Cao đẳng Kỹ thuật Saraburi | ||||||||||||||||||||||
| 1989–1992 | Cao đẳng Rajamangala Nonthaburi | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 1993–1994 | Raj-Vithi | 15 | (1) | ||||||||||||||||||||
| 1995–1997 | Ngân hàng Bangkok | 51 | (11) | ||||||||||||||||||||
| 1998–2003 | Sembawang Rangers | 180 | (29) | ||||||||||||||||||||
| 2004–2006 | Hoàng Anh Gia Lai | 49 | (13) | ||||||||||||||||||||
| 2007–2009 | BEC Tero Sasana | 60 | (6) | ||||||||||||||||||||
| Tổng cộng | 355 | (60) | |||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 1993–2009 | Thái Lan | 110 | (19) | ||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp huấn luyện | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||||||||
| 2009 | BEC Tero Sasana (cầu thủ-huấn luyện viên) | ||||||||||||||||||||||
| 2010 | BEC Tero Sasana | ||||||||||||||||||||||
| 2010–2015 | Saraburi | ||||||||||||||||||||||
| 2015 | Police United | ||||||||||||||||||||||
| 2016–2018 | Muangthong United | ||||||||||||||||||||||
| 2018 | Police Tero | ||||||||||||||||||||||
| 2018–2019 | Suphanburi | ||||||||||||||||||||||
| 2020–2022 | Bangkok United | ||||||||||||||||||||||
| 2022–2023 | Bangkok United (tạm quyền) | ||||||||||||||||||||||
| 2023–2026 | Bangkok United | ||||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||||||||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||||||||||||||||||||||
Totchtawan Sripan (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; sinh ngày 13 tháng 12 năm 1971) là một huấn luyện viên và cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Thái Lan. Ông từng thi đấu cho đội tuyển quốc gia Thái Lan từ năm 1992 đến năm 2009.[1]
Sự nghiệp cầu thủ
Tài năng của Tawan lần đầu tiên được phát hiện bởi huấn luyện viên Chatchai Paholpat, người đã cho ông ra mắt đội tuyển quốc gia trong trận đấu với Bangladesh ở vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 1994. Kể từ đó, ông đã có 109 lần khoác áo đội tuyển Thái Lan, ghi được 19 bàn thắng và đã tham dự hai kỳ Cúp bóng đá châu Á.
Năm 2004, ông chuyển sang thi đấu tại Việt Nam cho câu lạc bộ Hoàng Anh Gia Lai trong vòng 3 mùa giải và đã giúp câu lạc bộ giành chức vô địch V.League 2004[2][3]
Sau khi hết hạn hợp đồng với Hoàng Anh Gia Lai, Tawan Sripan trở lại thi đấu tại Thái Lan trong màu áo BEC Tero Sasana ở giải Ngoại hạng Thái Lan mùa giải 2007. Ông giữ chức đội trưởng và dẫn dắt câu lạc bộ cán đích ở vị trí thứ 3 trong cả hai mùa giải 2007 và 2008.
Tawan Sripan đã giải từ đội tuyển quốc gia sau khi Thái Lan bị loại khỏi vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2008 gồm có 20 đội, sau trận thua 2-1 trước đội tuyển Oman trên sân nhà, và sau đó ông chuyển qua sự nghiệp huấn luyện viên.
Danh hiệu
Thái Lan
- Đại hội Thể thao Đông Nam Á: 1993, 1995, 1997, 1999
- Giải vô địch bóng đá ASEAN: 1996, 2000, 2002
- Cúp Nhà vua Thái Lan: 1994, 2000, 2006
- Cúp Độc lập Indonesia: 1994
- Hạng tư Đại hội Thể thao châu Á: 1998, 2002
Hoàng Anh Gia Lai
Tham khảo
- ^ "โค้ชแบน" ว่าที่กุนซือทีมชาติไทยชุดยู23
- ^ laodong.vn https://laodong.vn/bong-da/cuu-sao-hagl-thoi-lam-tro-ly-cho-huan-luyen-vien-tuyen-thai-lan-851885.ldo. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2026.
{{Chú thích web}}:|title=trống hay bị thiếu (trợ giúp) - ^ Luận, Báo Công (ngày 3 tháng 4 năm 2025). "Cựu cầu thủ Totchtawan Sripan của HAGL từ chức ở tuyển Thái Lan". Báo Công Luận. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2026.
- ^ tử, Báo Gia Lai điện (ngày 8 tháng 10 năm 2022). "Cựu cầu thủ HAGL, Totchtawan Sripan được chọn dẫn dắt U.23 Thái Lan". Báo Gia Lai điện tử. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2026.
- Trang có lỗi kịch bản
- Hộp thông tin bản mẫu huy chương cần sửa chữa
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Sinh năm 1971
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá Thái Lan
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2000
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2007
- Cầu thủ Giải bóng đá Ngoại hạng Thái Lan
- Cầu thủ câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai
- Cầu thủ giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam
- Lỗi CS1: thiếu tiêu đề
- Lỗi CS1: URL trần