Bước tới nội dung

Trương Kiệt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Trương Kiệt
张杰
Trương Kiệt vào năm 2017
SinhTrương Kiệt
20 tháng 12, 1982 (43 tuổi)
Tứ Xuyên, Thành Đô, Trung Quốc
Quốc tịch Trung Quốc
Tên khácJason Zhang
Dân tộcHán
Trường lớpĐại học Sư phạm Tứ Xuyên
Nghề nghiệp
Năm hoạt động2004–nay
Người đại diệnGiải trí Thượng Đằng (2004–2007)
Truyền thông Thiên Ngu (2007–2015)
Văn hóa Hành Tinh (2016–nay)
Chiều cao180 cm (5 ft 11 in)
Phối ngẫu
Tạ Na (cưới 2011)
Con cái3
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loạiMandopop
Nhạc cụ
Hãng đĩa
Tên tiếng Trung
Phồn thểLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Giản thểLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).

Trương Kiệt (tiếng Trung: 张杰, bính âm: Zhāng Jié, tiếng Anh: Jason Zhang, sinh ngày 20 tháng 12 năm 1982) là nam ca sĩ người Trung Quốc.

Tiểu sử

Trương Kiệt sinh ngày 20 tháng 12 năm 1982 tại Thành Đô, Tứ Xuyên. Anh tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm Tứ Xuyên, chuyên ngành Quản trị du lịch và khách sạn.

Trương Kiệt là con một, ban đầu bố mẹ đều phản đối việc anh đi hát vì muốn anh tập trung học hành, chỉ có ông nội là người ủng hộ Trương Kiệt thử sức với con đường âm nhạc. Anh đã giấu bố mẹ khi đăng ký tham gia chương trình tìm kiếm tài năng My Show. Đến khi Trương Kiệt giành ngôi quán quân, mối quan hệ giữa anh và bố mẹ mới bớt căng thẳng.[1]

Sự nghiệp

2004–2006: Công ty Thượng Đằng

Trương Kiệt từng tham gia nhiều cuộc thi ca hát nhưng kết quả đều không như mong đợi. Quá nhiều thất bại khiến anh nhận ra, "đã ký hợp đồng thì phải ký với công ty lớn". Bước ngoặt đến với Trương Kiệt vào năm 2004, khi anh tham gia chương trình tìm kiếm tài năng My Show của đài truyền hình Đông Phương (Thượng Hải).

Xuất hiện dày đặc trong một cuộc thi dài hơi, Trương Kiệt và các thí sinh của My Show đã trở thành chủ đề bàn tán trên nhiều diễn đàn trực tuyến. Trương Kiệt thừa nhận với báo giới rằng anh từng bị ảnh hưởng bởi những bình luận tiêu cực trên mạng và nghĩ đến chuyện rút lui. Anh cũng cho biết cuộc thi rất khắc nghiệt nhưng tình bạn của các thí sinh vẫn rất gắn bó. Trong đêm chung kết, Trương Kiệt đã thể hiện ca khúc "Tình yêu sao Bắc Đẩu" mà anh đồng sáng tác với thí sinh Cẩu Vỹ trong khoảng thời gian dự thi. Bài hát này đã giúp Trương Kiệt lên ngôi quán quân và sau đó được đưa vào album đầu tay của anh.[1]

Sau khi trở thành quán quân My Show, Trương Kiệt ký hợp đồng với Công ty TNHH Giải trí Thượng Đằng (một liên doanh được thành lập bởi Universal Music China và Shanghai Media Group), chính thức ra mắt với vai trò ca sĩ.[2][3][4] Anh phát hành album phòng thu Album đầu tiên vào năm 2005[5][6]Hãy yêu tôi lần nữa vào năm 2006.[7]

2007–2015: EE-Media

Năm 2007, anh tham gia chương trình tuyển chọn tài năng Super Boy của đài truyền hình Hồ Nam, giành ngôi quán quân khu vực Thành Đô và đứng thứ 4 toàn quốc. Việc Trương Kiệt tham gia Super Boy đã vi phạm hợp đồng với công ty Thượng Đằng và anh phải bồi thường 500.000 NDT.[8][9] Trương Kiệt yêu cầu chấm dứt hợp đồng quản lý với Thượng Đằng và phí chấm dứt hợp đồng là 1,25 triệu NDT. Tổng số tiền bồi thường và phí chấm dứt hợp đồng là 1,75 triệu NDT. Người hâm mộ của Trương Kiệt đã quyên góp được 1,4 triệu NDT để hỗ trợ anh. Nam ca sĩ hứa sẽ tổ chức hai buổi hòa nhạc miễn phí để tri ân người hâm mộ.[10] Sau khi kết thúc hợp đồng với Thượng Đằng, Trương Kiệt ký hợp đồng với Truyền thông Thiên Ngu (EE-Media).

Trương Kiệt tại buổi ký tặng người hâm mộ (2007)

Tháng 7 năm 2007, anh phát hành đĩa đơn "Lời đồn đạt 1000 đề-xi-ben" và được đưa vào 13, album tổng hợp của Top 13 Super Boy.[11] Cùng năm đó, Trương Kiệt tham gia chuyến lưu diễn toàn quốc của Super Boy.[12][13] Anh phát hành đĩa mở rộng Vầng dương đẹp nhất vào tháng 12. Vầng dương đẹp nhất đã bán được hơn 200.000 bản trong tháng đầu tiên phát hành và chỉ trong vòng hai tuần đã đứng đầu bảng xếp hạng doanh số bán nhạc theo năm của Amazon tại Trung Quốc.[14]

Ngày 1 tháng 5 năm 2008, Trương Kiệt tổ chức buổi hòa nhạc đầu tiên trong sự nghiệp tại Trung tâm Triển lãm Bắc Kinh. Gần 3.000 chỗ ngồi đều được lấp đầy, ban tổ chức thậm chí còn bán thêm vé đứng để tạo điều kiện cho những người hâm mộ không mua được vé.[15][16]

Trương Kiệt tiếp tục tổ chức buổi hòa nhạc thứ hai tại Nhà thi đấu Hàng Châu vào ngày 26 tháng 7. Để tạo bất ngờ cho người hâm mộ Hàng Châu, nam ca sĩ đã học hát Việt kịch (một thể loại ca kịch của Trung Quốc) và trình diễn "Em Lâm từ trên trời rơi xuống" (trích từ vở Hồng lâu mộng). Bên cạnh đó, anh còn thể hiện "Thiên hạ" và "Chúng ta đều giống nhau" – hai ca khúc chủ đề của album mới.[17]

Tháng 9 cùng năm, anh phát hành album Sau ngày mai.[18][19]

Tháng 11 năm 2009, Trương Kiệt cho ra mắt album Xuyên việt tam bộ khúc.[20] Ngày 19 tháng 12, anh tổ chức buổi hòa nhạc Xuyên qua biển người tại Sân vận động Công nhân (Bắc Kinh).[21]

Năm 2010, Trương Kiệt phát hành album Đây, chính là tình yêu và bắt đầu lấy "It's love – Đây, chính là tình yêu" làm tên buổi hòa nhạc sinh nhật hằng năm của mình. Anh đoạt giải Nghệ sĩ châu Á xuất sắc tại Giải thưởng Âm nhạc Châu Á Mnet (Hàn Quốc) và là ca sĩ Hoa ngữ đầu tiên nhận giải thưởng này.[22] Trương Kiệt là ca sĩ duy nhất của Trung Quốc đại lục được mời tham dự TVB8 Mandarin Music On Demand Awards Presentation (Hồng Kông), anh đoạt giải Nam ca sĩ được khán giả đại lục yêu thích nhất và Top 10 ca khúc vàng.[23][24]

Năm 2011, anh ra mắt album Nơi gần thiên đường nhất.[25]

Tháng 5 năm 2012, Trương Kiệt bắt đầu chuyến lưu diễn tại Đại lễ đường Nhân dân (Bắc Kinh). Cùng năm đó, có người hâm mộ đặt câu hỏi về việc Trương Kiệt không tổ chức buổi hòa nhạc miễn phí như anh đã hứa năm 2007. Cuối cùng, Trương Kiệt đã công khai xin lỗi, quyên góp 2 triệu NDT dưới danh nghĩa câu lạc bộ người hâm mộ để thành lập Quỹ Từ thiện Bầu Trời Sao Bắc Đẩu, và khởi động dự án từ thiện Lớp học Giấc mơ âm nhạc Trương Kiệt.[26][27] Anh phát hành album tuyển tập One Chance vào tháng 9 và album hát lại Những mối tình đã từng đến chào chúng ta vào tháng 11.

Đầu năm 2013, Trương Kiệt lần đầu tiên trình diễn tại Gala năm mới của CCTV với ca khúc "Tình anh trao em", song ca cùng nam ca sĩ Lâm Hựu Gia.[28][29] Anh tổ chức buổi hòa nhạc It's love – Đây, chính là tình yêu tại Nhà thi đấu Thể thao Quốc tế Quảng Châu vào ngày 30 tháng 11.[30] Đến cuối tháng 12, nam ca sĩ phát hành album phòng thu thứ 10, Yêu, không giải thích.[31]

Năm 2014, anh tham gia mùa hai của chương trình Tôi là ca sĩ và chung cuộc xếp thứ 5.[32] Ngày 23 tháng 7 cùng năm, Trương Kiệt thông báo khởi động chuyến lưu diễn Nghênh chiến vì yêu đi qua 8 thành phố lớn: Bắc Kinh, Hàng Châu, Nam Kinh, Vũ Hán, Thượng Hải, Phúc Châu, Quảng Châu, và Thâm Quyến.[33] Cùng năm đó, anh liên tục được mời thể hiện các ca khúc chủ đề phim: "Kiếm tâm" (Cổ kiếm kỳ đàm), "Bà xã" (Bộ đôi xạ thủ), "Lắng nghe" (Chế tạo mỹ nhân), "Cuồn cuộn" (Thần điêu đại hiệp).

2016–nay: Planet Culture

Trương Kiệt tại Giải thưởng Âm nhạc Trung Hoa toàn cầu (2016)

Ngày 15 tháng 4 năm 2016, Trương Kiệt tham dự Giải thưởng Âm nhạc Trung Hoa toàn cầu lần thứ 20 được tổ chức tại Ma Cao. Anh giành chiến thắng tại hạng mục Nam ca sĩ được yêu thích nhất (khu vực Trung Quốc đại lục) và đoạt giải Nhạc phim của năm của Channel V với ca khúc "Một ý niệm" (song ca cùng Mạc Văn Úy).[34]

Sau khi kết thúc hợp đồng quản lý với Truyền thông Thiên Ngu, vào ngày 26 tháng 4, Trương Kiệt chính thức thành lập hãng thu âm cá nhân Văn hóa Hành Tinh (Planet Culture) và công bố hợp tác với hãng thu âm Linfair Records của Đài Loan trong lĩnh vực sản xuất âm nhạc. Linfair Records cũng là bên sản xuất đĩa đơn "Tôi muốn" của nam ca sĩ.[35]

Chuyến lưu diễn vòng quanh thế giới Tôi muốn 2016 của Trương Kiệt khởi động vào ngày 16 tháng 7 tại Sân vận động Công nhân. Cùng năm, anh là người phát ngôn chính thức tại Trung Quốc của phim điện ảnh Star Trek: Không giới hạn và cũng là người thể hiện ca khúc chủ đề tiếng Trung, "Lost in the Stars".[36][37]

Trương Kiệt trong chuyến lưu diễn Tôi muốn (2016)

Tháng 1 năm 2017, Trương Kiệt tổ chức họp báo khởi động chuyến lưu diễn vòng quanh thế giới Tôi muốn 2017.[38] Anh tham gia chương trình Ca sĩ 2017 và kết thúc ở vị trí thứ 8.

Năm 2018, Trương Kiệt đảm nhiệm vai trò cố vấn thanh nhạc của chương trình sống còn Sáng tạo 101. Từ tháng 7, nam ca sĩ bắt đầu chuyến lưu diễn FUTURE·LIVE. Đây là chuyến lưu diễn sân vận động quy mô lớn đầu tiên của anh. Điểm dừng chân đầu tiên là Sân vận động Trung tâm Thể thao tỉnh Hà Nam và điểm dừng cuối cùng là Sân vận động Quốc gia.[39] Cùng năm, album phòng thu thứ 12 FUTURE·LIVE được ra mắt vào tháng 10 và nhận chứng nhận bạch kim 3 lần từ Liên đoàn Công nghiệp Ghi âm Quốc tế.[40]

Vào ngày 28 tháng 2 năm 2019, Trương Kiệt tổ chức họp báo khởi động chuyến lưu diễn FUTURE·LIVE 2019 với 10 điểm dừng là các sân vận động ở Phật Sơn, Thượng Hải, Quý Dương, Trường Sa, Thanh Đảo, Thẩm Dương, Nam Kinh, Phúc Châu, Côn Minh, Bắc Kinh.[41] Ngày 25 tháng 3, anh tham dự Lễ trao giải Âm nhạc Đông Phương Phong Vân Bảng lần thứ 26 và giành chiến thắng tại ba hạng mục: Nam ca sĩ xuất sắc, Album được yêu thích nhất, và Buổi hòa nhạc có sức ảnh hưởng nhất.[42]

Ngày 24 tháng 6 năm 2020, Trương Kiệt ra mắt album tiếng Anh đầu tay, Không gì phải sợ.[43] Đến ngày 23 tháng 7, nam ca sĩ phát hành Nghe này, bài hát của chúng ta!, một album bao gồm 13 ca khúc cũ được phối khí mới và thu âm lại.[44]

Ngày 20 tháng 12 cùng năm, anh tổ chức buổi hòa nhạc mừng sinh nhật FUTURE·LIVE tại Trường Sa, công bố chặng tiếp theo trong chuyến lưu diễn sẽ đi qua 20 thành phố.[45]

Đầu năm 2021, Trương Kiệt tham gia Gala năm mới của CCTV lần thứ 5, trình diễn ca khúc "Thân thích" mà anh tham gia soạn nhạc. Ngày 28 tháng 5, nam ca sĩ chính thức khởi động chuyến lưu diễn FUTURE·LIVE – Diệu·Bắc Đẩu, với điểm dừng chân đầu tiên là Sân vận động Trung tâm thể thao Olympic Tô Châu.[46] Ngày 10 tháng 8, anh phát hành album Xứng đáng với điều tốt đẹp hơn.[47] Ngày 30 tháng 12, Trương Kiệt tham dự lễ bế mạc Giải Kim Kê lần thứ 34 và trình diễn ca khúc "Thế giới là chúng ta".[48][49]

Năm 2022, Trương Kiệt phát hành album Phố Ngoại Nam 1982 vào ngày 20 tháng 12 – sinh nhật anh. Phố Ngoại Nam là nơi nam ca sĩ lớn khôn, còn năm 1982 là năm sinh của anh. Trương Kiệt đảm nhận vai trò nhà sản xuất cho tất cả bài hát trong album.[50]

Năm 2023, Trương Kiệt tham gia chương trình âm nhạc Infinity and Beyond 2023[51]Time Concert·Friends[52] của đài Hồ Nam. Ngày 14 tháng 12, phòng làm việc của Trương Kiệt công bố dự án đêm nhạc giao thừa mang tên Này·Bạn khỏe không. Ngày 27 tháng 12, anh phát hành đĩa mở rộng Mồng 7 tháng 11 âm lịch và tiếp tục đảm nhận vai trò sản xuất.[53] Trước thềm năm 2024, buổi hòa nhạc giao thừa Này·Bạn khỏe không đã diễn ra tại Nhà thi đấu đa năng Công viên thể thao hồ Đông An (Thành Đô) vào ngày 29, 30 và 31 tháng 12.[54]

Năm 2024, Trương Kiệt ra mắt album Tốt. Anh tham dự Lễ trao giải Kim Kê lần thứ 37, trình diễn "Nở rộ" – nhạc kết phim điện ảnh Quân tình nguyện: Trận chiến sinh tử.[55] Nam ca sĩ là người thể hiện ca khúc chủ đề tiếng Trung "Bài ca dũng cảm" của phim hoạt hình Disney Hành trình của Moana 2.[56]

Cùng năm, phim tài liệu âm nhạc Chuyến lưu diễn hòa nhạc Diệu·Bắc Đẩu của Trương Kiệt được công chiếu tại Bắc Kinh vào ngày 18 tháng 12 và được phát hành trên toàn quốc vào ngày 20 tháng 12. Đây là phim hòa nhạc đầu tiên của ca sĩ Trung Quốc đại lục.[57][58][59]

Từ ngày 29 đến ngày 31 tháng 12, anh tổ chức buổi hòa nhạc mừng năm 2025 Này·Bạn khỏe không tại Trung tâm thể thao Tam Á – Nhà thi đấu Cò Trắng (Hạ Môn).[60]

Đầu năm 2025, Trương Kiệt được mời thể hiện ca khúc chủ đề "Chuyến đi đến tương lai" của Boonie Bears: Future Reborn, bộ phim hoạt hình Trung Quốc ra mắt vào dịp Tết.[61] Anh phát hành đĩa đơn "Ngàn vạn lần tưởng tượng" vào tháng 5.[62] Từ ngày 29 tháng 31 tháng 12, nam ca sĩ tổ chức buổi hòa nhạc đón năm 2026 Này·Bạn khỏe không tại Venetian Arena (Ma Cao).[63]

Đời tư

Trương Kiệt và Tạ Na quen nhau năm 2007 khi cùng góp mặt trong một chương trình truyền hình. Cặp đôi tổ chức lễ cưới vào ngày 26 tháng 9 năm 2011 tại Shangri-La (Vân Nam).[64] Họ có 3 cô con gái[65] với tên thân mật lần lượt là Khiêu Khiêu, Tiếu Tiếu (sinh đôi, chào đời ngày 1 tháng 2 năm 2018)[66] và Tiểu Bố Nha (sinh ngày 11 tháng 5 năm 2021).[67][68][69]

Cuộc thi

My Show (2004)

Vòng Tiết mục Kết quả
Sơ loại khu vực Thành Đô "As Long as You Love Me" (Backstreet Boys) Thăng cấp
Top 80 toàn quốc "This I promise you" (NSYNC) Thăng cấp
Top 40 toàn quốc "Vô tình tổn thương em" (Đỗ Đức Vỹ) Thăng cấp
Top 20 toàn quốc "I do" (98 Degrees) Thăng cấp
Top 16 toàn quốc "Bye Bye Bye" (NSYNC) Thăng cấp
Top 14 toàn quốc "Right Here Waiting" (Richard Marx) Thăng cấp
Top 12 toàn quốc "Một cuộc chơi, một giấc mộng" (Vương Kiệt) Thăng cấp
Top 10 toàn quốc "Because of You" (98 Degrees) Thăng cấp
Top 9 toàn quốc "More Than Words" (Westlife) Thăng cấp
Chung kết "Tình yêu sao Bắc Đẩu" (Trương Kiệt) Quán quân

Super Boy (2007)

Vòng Tiết mục Kết quả Ghi chú TK
Sơ loại khu vực Thành Đô "Back to Your Heart" (Backstreet Boys)
"Bay cao hơn nữa" (Uông Phong)
Thăng cấp
Top 50 Thành Đô "I swear" (All-4-One)
"Chuyện xưa theo gió bay" (Tề Tần)
Thăng cấp
Top 10 Thành Đô "Angel" (Sarah McLachlan)
"Tào Tháo" (Lâm Tuấn Kiệt)
"Không đi" (Đỗ Đức Vỹ)
Quán quân khu vực Thành Đô
(157755 phiếu)
[70]
Khu vực Tế Nam "Bay cao hơn nữa" (Uông Phong) Khách mời biểu diễn
Đột phá vòng vây 1 "Thời khắc vinh quang" (A Thấm)
Đột phá vòng vây 2 "Thay đổi cách nhìn" (Tào Cách)
Top 13 toàn quốc "Nhớ em mỗi ngày" (Trương Vũ Sinh) Thăng cấp
(170872 phiếu)
Top 11 toàn quốc "Hễ nghĩ đến em" (Trương Huệ Muội)
"Chuồn chuồn đỏ" (Tiểu Hổ Đội)
"Heal the World" (Michael Jackson)
"Danny Boy" (Declan Galbraith)
"7 Days" (Craig David)
Thăng cấp
(506674+ phiếu)
Top 9 toàn quốc "Don't Stop" (Thái Y Lâm)
"Shake Your Bon-Bon" (Ricky Martin)
"Câu chuyện của chúng ta" (Đào Triết)
Thăng cấp
(281418 phiếu)
Top 7 toàn quốc "Ngàn dặm cách xa" (Châu Kiệt Luân, Phí Ngọc Thanh)
"Bộ phim tình yêu" (Hùng Thiên Bình, Hứa Như Vân)
"Tôi thật sự chẳng còn gì sao?" (Vương Kiệt)
"Cuộc sống của chúng ta tràn ngập ánh nắng" (Trịnh Quân)
"Tôi bằng lòng" (Vương Phi)
Thăng cấp
(348002 phiếu)
Top 6 toàn quốc "Nụ hôn biệt ly" (Trương Học Hữu)
"Em chuốc say anh" (Hoàng Đại Vỹ)
"Niềm vui rất vĩ đại" (Mayday)
"Dân ca như nước sông xuân" (Phó Cẩm Hoa)
"Đôi cánh vô hình" (Trương Thiều Hàm)
"Mưa bóng mây" (Trương Kính Hiên)
"Hãy để tôi yêu một lần cho thỏa" (Dữu Trừng Khánh)
"Tôi là người thu hút nhất" (Dữu Trừng Khánh)
Thăng cấp
(382245 phiếu)
Top 5 toàn quốc "Hôm nay em phải lấy anh" (Đào Triết, Thái Y Lâm)
"Truyền nhân của rồng" (Lý Kiến Phúc)
"Trường Thành" (Beyond)
"Hoa trên biển" (Trân Ni)
"Pop" (NSYNC)
"Đêm đêm đêm đêm" (Tề Tần)
"Dáng em" (La Đại Hựu)
"Chuyện xưa theo gió bay" (Tề Tần)
Thăng cấp
(534533 phiếu)
Top 4 toàn quốc "Superstar" (S.H.E)
"Nhảy dưới ánh trăng" (Ngũ Tư Khải)
"Hãy để tôi yêu" (A Tang)
"Giấc mộng sau bức màn" (Tiêu Lệ Chu)
"Tình yêu sẽ không đến" (JUNJIN)
"Right Here Waiting" (Richard Marx)
"Đôi cánh" (Lâm Tuấn Kiệt)
"Tôi chỉ là chú chim nhỏ bé" (Triệu Truyền)
Bị loại
(1031715 phiếu)
[71]
Top 3 toàn quốc "Từ em, từ anh, từ họ" (La Đại Hựu, Lý Tông Thịnh, Châu Hoa Kiện, Triệu Truyền)
"Đường đời có em" (Trương Học Hữu)
Khách mời biểu diễn
Chung kết "Tôi chỉ là chú chim nhỏ bé" (Triệu Truyền)
"Hàng vạn lần hỏi" (Lưu Hoan)

Danh sách đĩa nhạc

Album phòng thu và đĩa mở rộng

Năm Tên album Tên gốc Ghi chú Ca khúc
2005 Album đầu tiên 第一张
Danh sách
  1. Yêu nhất đời này 今生最爱
  2. Kỳ tích của tình yêu 爱的奇迹
  3. Tình yêu sao Bắc Đầu 北斗星的爱
  4. Nơi gần nhất 最近的地方
  5. Mùa hè năm ấy 那年夏天
  6. Em là tất cả 你是所有
  7. Khoảnh khắc hạnh phúc 幸福瞬间
  8. Mơ hồ 迷离
  9. Đường song song 平行线
  10. Yêu thầm lặng 爱不说
2006 Hãy yêu tôi lần nữa 再爱我一回
Danh sách
  1. Gió 风
  2. Hãy yêu tôi lần nữa 再爱我一回
  3. Nếu như yêu 如果爱
  4. Em và anh 你和我
  5. Vì để gặp được em 为了遇见你
  6. Buổi hòa nhạc 演唱会
  7. Bài hát của chúng ta 我们的歌
  8. Em là cô gái rất đặc biệt 你是特别的女孩
  9. Thật lòng không thể xa em 真的不能离开你
  10. Viết lại cô đơn 写下寂寞
  11. Nỗi nhớ 友忆思
  12. Hành trình 征途
2007 Vầng dương đẹp nhất 最美的太阳 Đĩa mở rộng
Danh sách
  1. Vầng dương đẹp nhất 最美的太阳
  2. Khăn tay thêu hoa 花手绢
  3. I'm a dreamer
  4. Biến mất 消失
2008 Sau ngày mai 明天过后
Danh sách
  1. Thiên hạ 天下
  2. Ngước nhìn trời sao 仰望星空
  3. Cheer Up China
  4. Lời nhắn 留言
  5. Chuyện xưa trôi theo gió 往事随风
  6. Độc tấu của hồi ức 回忆的独奏
  7. Chúng ta đều giống nhau 我们都一样
  8. Sau ngày mai 明天过后
  9. Hằng tinh sao băng 恒星流星
  10. Cao chạy xa bay 远走高飞
2009 Xuyên việt tam bộ khúc 穿越三部曲
Danh sách
  1. Ngắm trăng lên 看月亮爬上来
  2. Xuyên qua biển người 穿越人海
  3. Hà tất phải bên nhau 何必在一起
  4. Nụ cười 微笑
  5. Phù hợp 量身订做
  6. Đừng quên giữ lòng thanh thản 勿忘心安
  7. Long lân 龙鳞
2010 Đây, chính là tình yêu 这,就是爱
Danh sách
  1. Đời này kiếp này 今生今世
  2. Khúc ca bi ai nhất 最悲歌
  3. Phụ nữ rốt cục muốn gì 女人到底想什麼
  4. Đây, chính là tình yêu 這,就是愛
  5. Cát trong tay 手中沙
  6. Thanh mai trúc mã 青梅竹馬
  7. Quen rồi 習慣了
  8. Tất cả đều xứng đáng 一切都值得
  9. Vây bọc 包圍
  10. Thiên thần trong mây 雲中的Angel
  11. Nhập ma
2011 Nơi gần thiên đường nhất 最接近天堂的地方
Danh sách
  1. Marry me
  2. Đệ nhất phu nhân 第一夫人
  3. Nơi gần thiên đường nhất 最接近天堂的地方
  4. Chim lửa 火鳥
  5. Đúng 對
  6. Một tôi khác 下一個自己
  7. Chỗ dựa cho em 讓你依靠
  8. Cổ tích mùa thu 秋天的童話
  9. Bức tường nửa trong suốt 半透明的牆
  10. Bay cao 高飛
2012 One Chance One Chance新歌+精选 Album tuyển tập và có thêm bài mới
Danh sách

CD1

  1. One Chance
  2. Đừng quên giữ lòng thanh thản 勿忘心安
  3. Sau ngày mai 明天过后
  4. Hằng tinh sao băng 恒星流星
  5. Viết lại cô đơn 写下寂寞
  6. Đời này kiếp này 今生今世
  7. Ngắm trăng lên 看月亮爬上来
  8. Nếu như yêu 如果爱
  9. Thiên thần trong mây 云中的Angel
  10. Xuyên qua biển người 穿越人海
  11. Đây, chính là tình yêu 这,就是爱

CD2

  1. Nghênh chiến
  2. Chúng ta đều giống nhau 我们都一样
  3. Gió 风
  4. Hà tất phải bên nhau 何必在一起
  5. Hãy yêu tôi lần nữa 再爱我一回
  6. Thiên hạ 天下
  7. Lời đồn đạt 1000 đề-xi-ben 流言有一千分贝
  8. Em và tôi 你和我
  9. Vầng dương đẹp nhất 最美的太阳
  10. Tất cả đều xứng đáng 一切都值得
  11. Bài hát của chúng ta 我们的歌
  12. Tình yêu sao Bắc Đẩu 北斗星的爱
Những mối tình đã từng đến chào chúng ta 那些和我们打过招呼的爱情 Album hát lại
Danh sách
  1. Hóa ra em chẳng cần chi 原来你什么都不要
  2. Bầu trời 天空
  3. Ngộ ra 领悟
  4. Bỗng nhiên rất nhớ em 突然想爱你
  5. Quáng gà 夜盲症
  6. Vết sẹo 伤痕
  7. Lời chúc phúc nơi góc phố 街角的祝福
  8. Đi bộ đến New York 走路去纽约
  9. Dù cả thế giới chống lại tôi 就算全世界与我为敌
  10. Anh ấy không yêu tôi 他不爱我
2013 Yêu, không giải thích 爱,不解释
Danh sách
  1. Anh ta không hiểu 他不懂
  2. Vẹn toàn đôi bên 两全
  3. Thái độ đối nghịch 逆态度
  4. Em đang ở nơi đâu 你在哪里
  5. Anh ở đây 我在这
  6. Yêu, không giải thích 爱,不解释
  7. Vì tình yêu đến chẳng dễ dàng 因为爱情来得不容易
  8. Ripcord
  9. Phái diễn xuất 演技派
2015 Góp nhặt
Danh sách
  1. Kiếm tâm 剑心
  2. Cuồn cuộn 浩瀚
  3. Mắc cạn 搁浅
  4. Đồng hành là lời yêu đẹp nhất 爱到最美是陪伴
  5. My Sunshine
  6. Bà xã 老婆
  7. Anh ở nơi đây 我在这里
  8. Ánh sáng của tình yêu 爱的光茫
  9. Nuôi dưỡng tình yêu 爱的供養
  10. Tay không 徒手
  11. Thật kỳ lạ, anh yêu em 很奇怪我爱你
  12. Mười năm 時光十年
  13. Ồn cái gì mà ồn 闹啥子嘛闹
2018 FUTURE·LIVE 未·LIVE Album song ngữ Trung – Anh
Danh sách
  1. Intro
  2. Một chặng đường dài 一路之下 (Super Life)
  3. Millionaire
  4. Nằm mơ 做夢 (Fear No More)
  5. Pretty White Lies
  6. Vô phương cứu chữa 無藥可救 (Love Thoughts)
  7. Jump
  8. Kẻ nào thắng 谁赢 (Stay In)
  9. Perfume
  10. Chẳng nói gì 沒說什麼 (Dream Talk)
  11. Slow Down
2020 Không gì phải sợ Risk It All声来无畏 Album tiếng Anh
Danh sách
  1. Cure The World
  2. Risk It All
  3. Crash & Burn
  4. Don't Stress It
  5. Dance Floor
  6. Talk About It
  7. She's Hot
  8. Precious
  9. Wish I Was Yours Again
  10. Lost In The Stars
  11. Sound Diary Vol.1. To Be Loved By The World
  12. Sound Diary Vol.2. Music Brings Us Together
  13. Sound Diary Vol.3. Everything Is Gonna Be Fine
Nghe này, bài hát của chúng ta đấy! 听!我们的歌 Album phối khí và thu âm mới
Danh sách
  1. Đây,chính là tình yêu 这,就是爱
  2. Anh ta không hiểu 他不懂
  3. Đừng quên giữ lòng thanh thản 勿忘心安
  4. Sau ngày mai 明天过后
  5. Bay cao 高飞
  6. Xuyên qua biển người 穿越人海
  7. Nghênh chiến 逆战
  8. Thiên thần trong mây 云中的Angel
  9. Đệ nhất phu nhân 第一夫人
  10. Vầng dương đẹp nhất 最美的太阳
  11. Ngước nhìn trời sao 仰望星空
  12. Thiên hạ 天下
  13. Chiến trường tuổi trẻ 年轻的战场
2021 Xứng đáng với điều tốt đẹp hơn 值得更好的
Danh sách
  1. Em xứng đáng với điều tốt đẹp hơn 你值得更好的
  2. Như ngày hôm qua 仿佛昨天
  3. Chúng ta rồi sẽ trở thành người bản thân mong muốn 然後我們成了想成為的人
  4. Nhìn này 看呐看
  5. Nhiễm sắc thể 染色體
  6. Đã từng rất chân thành 最用過心的
  7. Lại đến lúc cây ngô đồng xanh lá 又到梧桐吐綠時
  8. Như là thật 像真的一樣
  9. Bản năng hạnh phúc 幸福的本能
  10. Bình thản cam chịu 安忍
  11. Đã từng như thế 曾经如是
2022 Phố Ngoại Nam 1982 外南街1982
Danh sách
  1. Thiên nga bồ câu trắng 白鸽天鹅
  2. Từ điển 辞海
  3. Layla 蕾拉
  4. Em em em 你你你
  5. Xin hãy yêu tôi 拜托爱上我
  6. Không biết đùa 开不起玩笑
  7. Thế giới nợ em một nụ cười 世界欠你一个微笑
  8. Đó là chúng ta ư? 那就是我们吗
  9. Đứa trẻ ở phố Ngoại Nam 外南街小孩
2024 Tốt 要得
Danh sách
  1. Về 回
  2. Cõi tái sinh 再生之地
  3. Gió lùa 穿堂风
  4. Dưới ánh trăng 月光下
  5. Bố mày đếm đến ba 老子数道三
  6. Trương Tam Phong 张三丰
  7. Con mắt số mệnh 宿命之眼
  8. Đến nhà tôi 来我家
  9. Thuyền nhỏ 轻舟
  10. Cây đâu 树呢

Phim ảnh

Năm Tên phim Tên gốc Vai diễn Định dạng TK
2006 Phản ứng hóa học 化学反应 Văn Bác Phim điện ảnh [72]
2009 China Idol Boys 乐火男孩 Tả Hữu [73]
2013 Chàng trai cỏ dại 野草男孩 "Tôi" Phim ngắn
2024 Chuyến lưu diễn hòa nhạc Diệu·Bắc Đẩu của Trương Kiệt 张杰曜北斗巡回演唱会 Phim tài liệu âm nhạc [59]

Sách

Năm Tên Thể loại TK
2008 Những tháng năm kiệt xuất Tự truyện [74]
2009 Be yourself Sách ảnh [75]

Tham khảo

  1. ^ a b Trần Lộ, 陈璐 (ngày 12 tháng 1 năm 2005). "四川师范大学学生张杰:一个明星的制造过程" [Trương Kiệt, sinh viên trường Đại học Sư phạm Tứ Xuyên: Quá trình bồi dưỡng một minh tinh] (bằng tiếng Trung). 周末报 – qua 新浪新闻.
  2. ^ "视频:张杰新歌--《北斗星的爱》MV及拍摄花絮". 新浪娱乐 (bằng tiếng Trung). ngày 16 tháng 3 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2005.
  3. ^ 青年周末 (ngày 26 tháng 4 năm 2007). "我型我秀冠军张杰谈解约:既生我 何不养我(图)". 新浪娱乐. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 12 năm 2024.
  4. ^ winzi (ngày 5 tháng 5 năm 2007). "签约:张杰被天娱正式"收编"". 新浪娱乐. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 12 năm 2024.
  5. ^ 尤优 (ngày 15 tháng 3 năm 2005). "组图:张杰全新大碟《第1张》首发式盛大举行". 新浪娱乐 (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 6 năm 2007.
  6. ^ 张漪, 李丹 (ngày 17 tháng 4 năm 2005). "张杰:"幸福"的《第一张》(图)". 新浪娱乐 (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 12 năm 2024.
  7. ^ "张杰第二张个人专辑-《再爱我一回》清新登场". 新浪娱乐 (bằng tiếng Trung). ngày 9 tháng 10 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 12 năm 2024.
  8. ^ 赵健 (ngày 17 tháng 4 năm 2007). ""我型我秀"冠军转投"快男" 引发选秀官司". 搜狐新闻 (bằng tiếng Trung).
  9. ^ "中国法院网:我型我秀"冠军张杰不辞而别成"快乐男生"被判赔50万". 中国法院网 (bằng tiếng Trung). ngày 6 tháng 6 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2013.
  10. ^ 山猫娱乐资讯 (ngày 7 tháng 4 năm 2018). "张杰捐款门怎么回事张杰捐款门致歉歌迷 承若举办一场不售票演唱!". 163.com (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 6 năm 2024.
  11. ^ TT (ngày 24 tháng 7 năm 2007). "快男13强聚首京城 将在北京推出新专辑《13》". 搜狐娱乐 (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 9 năm 2024.
  12. ^ "快男巡演落幕 张杰四星挂帅当之无愧人气王". 新浪娱乐 (bằng tiếng Trung). ngày 29 tháng 10 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 11 năm 2007.
  13. ^ "2007快乐男声全国巡演搜狐官网". 搜狐娱乐 (bằng tiếng Trung). ngày 26 tháng 7 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2007.
  14. ^ "张杰最新EP突破销量奇迹 创造三个最高记录(图)". 新浪娱乐 (bằng tiếng Trung). ngày 18 tháng 1 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 1 năm 2008.
  15. ^ "张杰短期内连开两场个唱 成为新秀人气王(图)". 新浪娱乐 (bằng tiếng Trung). ngày 23 tháng 6 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2025.
  16. ^ "组图:张杰北展个唱座无缺席 首场个唱票房火爆". 新浪娱乐 (bằng tiếng Trung). ngày 2 tháng 5 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2025.
  17. ^ "图文:张杰杭州个唱--全场爆满". 新浪娱乐 (bằng tiếng Trung). ngày 28 tháng 7 năm 2008.
  18. ^ 我来说两句 (ngày 28 tháng 8 năm 2008). "张杰新专辑预购火爆 9月《明天过后》全面出击". 搜狐音乐 (bằng tiếng Trung).
  19. ^ 蒋明晶 (ngày 12 tháng 9 năm 2008). "张杰《明天过后》". 搜狐音乐 (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2008.
  20. ^ "张杰发新碟全国宣传 粉丝不离不弃热烈追捧(图)". 新浪娱乐 (bằng tiếng Trung). ngày 11 tháng 11 năm 2009.
  21. ^ "张杰穿越人海磅礴开唱 天娱品牌升级打造巨星". 新浪娱乐 (bằng tiếng Trung). ngày 19 tháng 12 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 11 năm 2011.
  22. ^ "2010 MAMA Awards Winners". MAMA AWARDS (bằng tiếng Hàn).
  23. ^ "张杰打败韩庚获韩国亚洲音乐盛典"亚洲之星"". 新浪娱乐 (bằng tiếng Trung). ngày 30 tháng 11 năm 2010.
  24. ^ "张杰TVB8金曲颁奖礼获内地观众最爱男歌手(图)". 新浪娱乐 (bằng tiếng Trung). ngày 20 tháng 12 năm 2010.
  25. ^ 董文 (ngày 8 tháng 12 năm 2011). "张杰《最接近天堂的地方》:唱出真正的爱情". 搜狐音乐 (bằng tiếng Trung).
  26. ^ 张曦 (ngày 15 tháng 5 năm 2012). "张杰承认收粉丝捐款100万 诚意致歉欲捐200万". 中新网 (bằng tiếng Trung).
  27. ^ "张杰音乐梦想教室快乐起航 与学生欢度六一". 凤凰网. ngày 3 tháng 6 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2025.
  28. ^ "林宥嘉上央视春晚和张杰合唱《给我你的爱》". 新华网 (bằng tiếng Trung). ngày 30 tháng 1 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 2 năm 2013.
  29. ^ "张杰春晚秀迎而立年 将献唱央视元宵晚会". 凤凰网 (bằng tiếng Trung). ngày 20 tháng 2 năm 2013.
  30. ^ 王志强 (ngày 1 tháng 12 năm 2013). "张杰广州演唱会挑战魔术 剖析十年心路引飙泪". 搜狐娱乐 (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 7 năm 2022.
  31. ^ 大喻 (ngày 20 tháng 12 năm 2013). "张杰新碟独家首发 温情唱响感动十年". 新浪娱乐 (bằng tiếng Trung).
  32. ^ 赵光霞, 宋心蕊 (ngày 5 tháng 4 năm 2014). "《我是歌手》总决赛韩磊夺歌王 "人气王"邓紫棋第二". 人民网 (bằng tiếng Trung).
  33. ^ "为爱"逆战"张杰巡演发布会畅谈十年心路". 腾讯游戏 (bằng tiếng Trung). ngày 24 tháng 7 năm 2014.
  34. ^ 董文 (ngày 15 tháng 4 năm 2016). "第20届华语榜中榜完整名单 王力宏斩获最重奖项". 搜狐音乐 (bằng tiếng Trung).
  35. ^ 梁梦竹 (ngày 26 tháng 4 năm 2016). "张杰宣布成立个人品牌 与福茂结盟迎双喜". 大纪元 (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 4 năm 2016.
  36. ^ Jonathan Papish (ngày 2 tháng 9 năm 2016). "China On Screen: Paramount 'Trek' Promo Campaign Reaches for the Stars". China Film Insider (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 9 năm 2016.
  37. ^ "Zoe Saldana, Chris Pine and 'Star Trek Beyond' Cast Descend on China". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). ngày 22 tháng 8 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2016.
  38. ^ 李丹 (ngày 5 tháng 1 năm 2017). "张杰2017"我想"巡演征战海外 献礼黄金十年". 163.com (bằng tiếng Trung).
  39. ^ 蒋波, 吴亚雄 (ngày 23 tháng 8 năm 2018). "张杰鸟巢演唱会观看人数破亿 创造更多惊喜". 人民网 (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 8 năm 2018.
  40. ^ "著名歌手张杰专辑《未•LIVE》成2019内地首张三白金唱片". 中国娱乐网 (bằng tiếng Trung). ngày 2 tháng 2 năm 2019.
  41. ^ 李文瑶 (ngày 28 tháng 2 năm 2019). "张杰2019巡演焕新升级 大麦网一站式保驾护航". 国环球网 (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 11 năm 2025.
  42. ^ 毛玮静 (ngày 27 tháng 3 năm 2019). "格乐利雅·第26届《东方风云榜》音乐盛典圆满收官". 澎湃新闻 (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2025.
  43. ^ 小鹿角APP (ngày 25 tháng 6 năm 2020). "張杰發布全新英文專輯《Risk It All 聲來無畏》;Sunnee簽約環球音樂". 每日頭條 (bằng tiếng Trung).
  44. ^ 郭一楠 (ngày 27 tháng 3 năm 2020). "张杰2020重绎/自选大碟《听!我们的歌》上线 唤醒青春焕新感动". 中华网娱乐 (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2025.
  45. ^ 郭一楠 (ngày 21 tháng 12 năm 2020). "张杰生日演唱会圆满结束 公布20城巡回演唱会计划". 中华网娱乐 (bằng tiếng Trung).
  46. ^ 郑楚豫 (ngày 18 tháng 10 năm 2021). "张杰未·LIVE巡回演唱会首站在苏州开唱". 央广网 (bằng tiếng Trung).
  47. ^ 罗瑱玲 (ngày 10 tháng 8 năm 2021). "担任新专辑制作人 黄韵仁与张杰飙出新高音". 联合早报 (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2021.
  48. ^ 四川在线 (ngày 31 tháng 12 năm 2021). "大运歌曲唱响中国电影金鸡奖". 四川省情网 (bằng tiếng Trung).
  49. ^ 视觉中国 (ngày 30 tháng 12 năm 2021). "组图:张杰金鸡奖现场演唱《世界是我们》 歌声悠扬台风稳". 新浪图片 (bằng tiếng Trung).
  50. ^ 田偲妮 (ngày 20 tháng 12 năm 2022). "张杰新专辑《外南街1982》上线,亲自担任每首歌制作人". 新京报 (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2025.
  51. ^ 荀超 (ngày 17 tháng 3 năm 2023). "《声生不息·宝岛季》启幕 张信哲那英张杰等共唱金曲". 封面新闻 (bằng tiếng Trung).
  52. ^ 红星新闻 (ngày 9 tháng 9 năm 2023). "《时光音乐会·老友记》今晚首播,张杰、苟伟解开多年心结". 凤凰网 (bằng tiếng Trung).
  53. ^ 流水纪 (ngày 11 tháng 1 năm 2024). "张杰《冬月初七》:在寒冷冬月里,他亮起一盏温柔的灯". 163.com (bằng tiếng Trung).
  54. ^ 凌芹莉 (ngày 14 tháng 12 năm 2023). "张杰个人首个跨年IP官宣 张杰未你好吗跨年演唱会门票价格举办地点抢票时间". 闽南网 (bằng tiếng Trung).
  55. ^ "[新闻]241118 张杰在第37届金鸡奖上演绎《志愿军:存亡之战》片尾曲《绽放》,歌声激昂传递家国情怀". 本明星 (bằng tiếng Trung). ngày 11 tháng 1 năm 2024.
  56. ^ "续写海洋传奇!张杰演绎《海洋奇缘2》中文主题曲". 1905电影网 (bằng tiếng Trung). ngày 24 tháng 11 năm 2024.
  57. ^ Heidi Hsia (ngày 3 tháng 12 năm 2024). "Jason Zhang announces his concert film". Yahoo Lifestyle Singapore (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2025.
  58. ^ 肖扬-北京青年报 (ngày 5 tháng 12 năm 2024). "内地华语歌手首部演唱会电影,《张杰曜北斗巡回演唱会》定档12月20日". 腾讯网 (bằng tiếng Trung).
  59. ^ a b Zhang Rui (ngày 21 tháng 12 năm 2024). "Pop star Jason Zhang releases pioneering concert film". China.org.cn (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2024.
  60. ^ 陈博文 (ngày 2 tháng 1 năm 2025). "三亚打造跨年精品IP,张杰演唱会带动旅游消费3.36亿元". 国日报网 (bằng tiếng Trung).
  61. ^ "张杰唱出了熊出没的希望感,带你穿越冒险新篇章!". 中华网 (bằng tiếng Trung). ngày 29 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2026.
  62. ^ 太阳信息网 (ngày 14 tháng 5 năm 2025). "张杰新单《千万次想象》上线 全民K歌助你传达内心思念". 中华网 (bằng tiếng Trung).
  63. ^ 橙星文娱 (ngày 2 tháng 12 năm 2025). "2026跨年必约!张杰"未·你好吗"澳门开唱三天". 163.com (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2026.
  64. ^ CRI (ngày 27 tháng 9 năm 2011). "TV host Xie Na ties the knot with singer boyfriend". China.org.cn (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 4 năm 2025.
  65. ^ Thúy Ngọc (ngày 26 tháng 9 năm 2021). "Hôn nhân viên mãn của vợ chồng MC số 1 Trung Quốc Tạ Na". VietNamNet.
  66. ^ 宋心蕊, 赵光霞 (ngày 2 tháng 2 năm 2018). "谢娜顺利诞下双胞胎女儿 张杰晒"全家福"感谢爱妻". 人民网 (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 2 năm 2018.
  67. ^ 我娱有约 (ngày 14 tháng 9 năm 2021). "粉丝爆料谢娜在上海顺产"小咘芽",母女俩生日相差5天,体重六斤多". 腾讯网 (bằng tiếng Trung).
  68. ^ 陌说娱乐 (ngày 18 tháng 6 năm 2023). "张杰父亲节晒父女温馨画面,怀抱俩女儿打鼓,被幸福包围惹人羡慕". 腾讯网 (bằng tiếng Trung).
  69. ^ 黃語汐 (ngày 14 tháng 5 năm 2025). "張杰3女兒語音告白「爸爸開演唱會不要滑倒」! 他在台上笑著笑著…眼眶紅了". Yahoo奇摩新聞 (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 5 năm 2025.
  70. ^ 卢圆媛 (ngày 10 tháng 5 năm 2007). "张杰问鼎"快乐男声"成都冠军(图)". 搜狐新闻 (bằng tiếng Trung).
  71. ^ "图文:快乐男声4进3总决赛--苏醒自信满满". 新浪娱乐. ngày 7 tháng 7 năm 2007.
  72. ^ 杨新会, 刘雪萍 (ngày 10 tháng 10 năm 2006). "《化学反应》即将杀青 张杰拍戏唱歌两不误". 新浪娱乐 (bằng tiếng Trung).
  73. ^ 我来说两句 (ngày 8 tháng 10 năm 2008). "张杰开启电影生涯 首次"触电"《乐火男孩》". 搜狐音乐 (bằng tiếng Trung).
  74. ^ Trương Kiệt (2008). 杰出的流年 [Những tháng năm kiệt xuất] (bằng tiếng Trung). Thượng Hải: 上海锦绣文章出版社, 上海文艺出版社. ISBN 9787806859575.
  75. ^ Trương Kiệt, Peter Lau, Truyền thông Thiên Ngu (2009). Be yourself: 张杰的假日时光 (bằng tiếng Trung). Liêu Ninh: 万卷出版公司. ISBN 9787807594444.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)

Liên kết ngoài