Triệu Mạnh Phủ
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
| Triệu Mạnh Phủ<div class = "honorific-suffix" style = "font-size: small; font-weight: normal; font-family: serif, Times New Roman, Times;" lang = ""; title="Tên Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Unicode data' not found.">趙孟頫 | |
|---|---|
| Thông tin cá nhân | |
| Sinh | |
Ngày sinh | Bản mẫu:WDDF |
| Rửa tội | |
Ngày rửa tội | Bản mẫu:WDDF |
| Mất tích | |
Nơi mất tích | Bản mẫu:WDDF |
| Mất | |
Thụy hiệu | Văn Mẫn |
Ngày mất | Bản mẫu:WDDF |
| An nghỉ | |
Ngày an táng | Bản mẫu:WDDF |
| Nơi cư trú | |
| Sự nghiệp hội họa | |
| Bút danh | Tùng Tuyết, Âu Ba, Thủy Tinh Cung đạo nhân |
| Chữ ký | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
| Triệu Mạnh Phủ trên X, Weibo, Facebook, Instagram, YouTube, và IMDb | |

Triệu Mạnh Phủ (giản thể: 赵孟頫; phồn thể: 趙孟頫; bính âm: Zhào Mèngfǔ; Wade–Giles: Chao Meng-fu; tên chữ Tử Ngang (子昂); bút hiệu Tùng Tuyết (松雪), Âu Ba (鸥波) và Thủy Tinh Cung đạo nhân (水精宫道人); 1254–1322) là một hậu duệ thuộc dòng dõi vua Thái Tổ nhà Tống và đồng thời là một học giả, họa sĩ, nhà thư pháp nổi tiếng Trung Quốc thời nhà Nguyên. Ông có gốc gác ở Hồ Châu, tỉnh Chiết Giang. Ông được coi là một trong những thư-họa gia kiệt xuất và toàn tài nhất Trung Quốc từ trước tới nay. Triệu Mạnh Phủ tinh thông thư pháp, ngày nay thư pháp của ông vẫn là hình mẫu tiêu biểu để hậu thế học theo.Ông cũng có nhiều đóng góp to lớn với Trung Quốc họa.
Hành trạng
Ông xuất thân là hậu duệ đời thứ 11 của Tống Thái Tổ Triệu Khuông Dẫn thông qua con trai thứ của ông, Tần vương Triệu Đức Phương. Xét về dòng tộc, ông là anh em họ của Tống Độ Tông, tổ phụ của hai người là anh em ruột. Cha của ông là Triệu Dữ Ngân (趙與訔), thời Nam Tống làm quan đến Hộ bộ Thị lang, Lâm An Tri phủ, Triết Tây An phủ sứ. Sinh mẫu của ông là thiếp thất của Triệu Dữ Ngân, thuở nhỏ ông được đích mẫu Lý thị nuôi dạy. Lý thị có một chị gái, được gả làm chính thất của Triệu Dữ Nhuế - thân phụ của Tống Độ Tông.
Năm Chí Nguyên thứ 23 (1286), nhờ sự tiến cử của Trình Cự Phu (程鉅夫), ông ra làm quan cho nhà Nguyên, thụ Hình bộ Chủ sự. Từ cuối niên hiệu Chí Nguyên đến đầu niên hiệu Đại Đức, ông làm quan tại vùng Giang Nam, trải qua nhiều chức vụ như Hàn lâm Học sĩ, Vinh lộc đại phu. Sau khi qua đời, ông được truy phong làm Ngụy Quốc công (魏國公), thụy là Văn Mẫn (文敏).
Tranh ông vẽ
-
A Man and His Horse in the Wind
-
Elegant Rocks and Sparse Trees
-
A Tand Goat
-
Old Tree and Horses
-
Triệu Mạnh Phủ Lạc Thần Phú.
Gia đình
Tổ tiên
- Thủy tổ: Tống Thái Tổ Triệu Khuông Dận
- Thập thế tổ: Tần Khang Huệ vương Triệu Đức Phương
- Cửu thế tổ: Anh Quốc công Triệu Duy Hiến
- Cửu thế mẫu: Từ Quốc phu nhân Hòa thị (和氏), cháu gái nhà thư pháp, Trung thư thị lang Hòa Ngưng (和凝).
- Bát thế tổ: Tân Hưng hầu Triệu Tông Uất (趙從郁)
- Bát thế mẫu: Đan Dương Quận quân Hà Đông Tiết thị (河東薛氏), tằng tôn nữ của nhà sử học Tiết Cư Chính - tác giả Cựu Ngũ Đại sử.
- Thất thế tổ: Hoa Âm hầu Triệu Thế Tương (趙世將)
- Thất thế mẫu: Thọ An Huyện quân Lý thị (李氏), con gái Trung thư lệnh Lý Duy Hiền (李惟賢) - em trai Minh Đức Hoàng hậu của Tống Thái Tông. Về sau, tấn truy Thương Quốc phu nhân (商國夫人).
- Lục thế tổ: Khánh Quốc công Triệu Lệnh Họa (趙令譮), làm quan đến Cung phụng quan, Võ lược đại phu.
- Lục thế mẫu: Lưu thị (劉氏), tặng Tề Quốc phu nhân (齊國夫人).
- Ngũ thế tổ: Tú An Hy vương Triệu Tử Xưng (趙子偁; ? - 1144), làm quan đến Thái tử thiếu sư, là thân phụ của Tống Hiếu Tông.
- Ngũ thế mẫu: Tú An Hy vương Phu nhân Trương thị (張氏; ? - 1167)
- Cao tổ phụ: Sùng Hiến Tĩnh vương Triệu Bá Khuê (趙伯圭; 1125 - 1202), dung mạo đẹp đẽ, văn võ song toàn, yêu thích thư pháp.
- Cao tổ mẫu: Tín An Quận chúa Tống thị (宋氏), con gái Phò mã Tống Bang Quang (宋邦光) và An Đức Đế cơ Triệu Kim La (趙金羅), con gái Tống Huy Tông. Sau khi kết hôn, sắc phong Tần Quốc phu nhân (秦国夫人), sau thăng Vệ Quốc phu nhân (卫国夫人), khi mất tặng Ngụy Quốc phu nhân (魏国夫人).
- Tằng tổ phụ: Tân Hưng Cung Lương Quận vương Triệu Sư Thùy (趙師垂), nhà Nguyên tặng Thị độc học sĩ.
- Tổ phụ: Triệu Hi Diễn (趙希戭), nhà Nguyên tặng Ngô Hưng Quận công (吳興郡公).
- Thân phụ: Triệu Dữ Ngân (吳興郡公; 1213 - 1265), làm quan đến làm Hộ bộ Thị lang, Lâm An Tri phủ, Triết Tây An phủ sứ thời Nam Tống. Nhà Nguyên tặng Tập Hiền điện Đại học sĩ, tước Ngụy Quốc công (魏國公).
- Đích mẫu: Lý thị (李氏), dì ruột của Tống Độ Tông.
- Kế mẫu: Khâu thị (丘氏)
- Tổ phụ: Triệu Hi Diễn (趙希戭), nhà Nguyên tặng Ngô Hưng Quận công (吳興郡公).
- Tằng tổ phụ: Tân Hưng Cung Lương Quận vương Triệu Sư Thùy (趙師垂), nhà Nguyên tặng Thị độc học sĩ.
- Thập thế tổ: Tần Khang Huệ vương Triệu Đức Phương
Thê thiếp
- Thê tử: Quản Đạo Thăng (管道昇; 1262 - 1319), cha là Quản Thân (管申), mẹ là Chu thị (周氏). Một nữ thư pháp gia nổi danh, tâm tính Phật giáo, lại giỏi vẽ tranh về các loại cây trúc, hoa mai, hoa lan. Bà còn giỏi về thư pháp, tranh sơn thủy, tranh vẽ Phật, thơ từ. Được Nguyên Nhân Tông phong làm Ngụy Quốc phu nhân (魏國夫人).
Hậu duệ
- Triệu Lượng (趙亮)
- Triệu Dịch (趙奕)
- Triệu Ung (赵雍; 1289 - 1369), biểu tự Trọng Mục (仲穆), làm quan đến Tập Hiên đãi chế, Đồng trí Hồ Châu lộ Tổng quản phủ sự, cũng là một thư pháp gia nổi danh đương thời, có sở trường về tranh sơn thủy, nét bút phóng khoáng.
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
Liên kết ngoài
- Thư pháp Triệu Mạnh Phủ "Rhapsody on Goddess of Luo"
- Calligraphy Gallery of Zhao Mengfu at China Online Museum
- Painting Gallery of Zhao Mengfu at China Online Museum
- Works in the collection of the Metropolitan Museum, New York
- http://libmma.contentdm.oclc.org/cdm/compoundobject/collection/p15324coll10/id/88271/rec/1 Landscapes Clear and Radiant: The Art of Wang Hui (1632-1717)], an exhibition catalog from The Metropolitan Museum of Art (fully available online as PDF), which contains material on Zhao Mengfu (see index)
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Navbar/configuration' not found.