Narathiwat (tỉnh)
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. |
Narathiwat (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)., phát âm [nā.rāː.tʰí.wâːt], phiên âm: Na-ra-thi-vát) là một tỉnh miền Nam của Thái Lan. Tỉnh này giáp các tỉnh (từ phía tây theo chiều kim đồng hồ) sau: Yala và Pattani. Phía Nam giáp biên giới với bang Kelantan và Perak của Malaysia. Tên gọi Narathiwat có nghĩa là Nơi sinh sống của người tốt.
| Narathiwat นราธิวาส | |
|---|---|
Hiệu kỳ Ấn chương | |
| Khẩu hiệu: {{#Property:P1451}} | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Trực thuộc | Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 1381: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). |
| Chính quyền | |
| • Tỉnh trưởng | Trakul Totham |
| Diện tích[1] | |
| • Tổng cộng | 4.491 km2 (1,734 mi2) |
| Thứ hạng diện tích | 48 |
| Dân số (2024)[2] | |
| • Tổng cộng | 823.996 |
| • Thứ hạng | 29 |
| • Mật độ | 183/km2 (470/mi2) |
| • Thứ hạng mật độ | 16 |
| Chỉ số thành tựu con người[3] | |
| • HAI (2022) | 0,6233 "thấp" Hạng 64 |
| GDP[4] | |
| • Tổng cộng | 43 tỷ baht (1,4 tỷ đô la Mỹ) (2019) |
| Mã bưu chính | {{#Property:P281}} |
| Website | {{#Property:P856}} |
Địa lý
Tỉnh này nằm bên bờ biển của vịnh Thái Lan, trên bán đảo Malay.
Lịch sử
Về mặt lịch sử, Pattani đã là trung tâm của vương quốc Pattani bán độc lập của Malay nhưng là chư hầu của vương quốc Sukhothai và vương quốc Ayutthaya. Sau khi Ayutthaya sụp đổ năm 1767 Pattani giành được độc lập hoàn toàn, nhưng dưới triều vua Rama I nó bị nằm dưới ách thống trị của người vua Xiêm. Năm 1909, nó bị người Xiêm sáp nhập thành một phần của hiệp ước Anh-Xiêm năm 1909 với đế quốc Anh. Cả Yala và Narathiwat nguyên là một phần của Pattani, nhưng đã được tách thành hai tỉnh riêng.
Có một phong trào ly khai ở đây, sau nhiều năm im lìm đã bùng phát năm 2004. Mối bất bình đã bùng phát về thành kiến lâu đời và phân biệt đối xử của tín đồ Đạo Phật và Hồi Giáo bao gồm cả đàn áp việc sử dụng chữ viết địa phương và các cuộc lễ tôn giáo. Các cuộc bạo loạn đã nổ ra bao gồm các cuộc đánh bom. Các cuộc bạo loạn này vẫn chưa được thế giới Hồi Giáo hậu thuẫn nhưng lại được những người Malay láng giềng hợp tác.
Cơ cấu dân số
Narathiwat là một trong 4 tỉnh Thái Lan có đa số dân Hồi Giáo, 82% dân số là tín đồ Hồi Giáo, 17,9% là tín đồ Phật giáo. 80.4% nói tiếng Malay.
Biểu tượng
| Con dấu của tỉnh có hình một thuyền buồm và một con voi trắng trên cánh buồm. Voi trắng là biểu tượng của hoàng gia Thái Lan, và được khắc vào con dấu để kỷ niệm sự kiện con Phra Sri Nararat Rajakarini được bắt tại đây và dâng cho vua Thái.
Biểu tượng của tỉnh là quả bòn bon (Lansium domesticum), cây biểu trưng của tỉnh là Neobalanocarpus heimii và hoa biểu trưng là Odontadenia macrantha. |
Các đơn vị hành chính
Narathiwat có 13 huyện (amphoe) chia ra 77 xã (tambon) và 551 làng (muban).
Bạo loạn
Tham khảo
- ^ "Table 2 Forest area Separate province year 2019". Cục Lâm nghiệp Hoàng gia Thái Lan. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2021.
- ^ "Official statistics registration systems". Department of Provincial Administration (DOPA). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
, năm 2024, cấp tỉnh, tập tin Excel, số 96
- ^ "ข้อมูลสถิติดัชนีความก้าวหน้าของคน ปี 2565 (PDF)" [Human Achievement Index Databook year 2022 (PDF)]. Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC) (bằng tiếng Thái). Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2024.
, trang 38
- ^ "Gross Regional and Provincial Product, 2019 Edition". Gross Regional and Provincial Product (bằng tiếng Anh). Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC). tháng 7 năm 2019. ISSN 1686-0799. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2020.