Bước tới nội dung

Uchida Atsuto

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox3cols”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Bản mẫu:Wikidata hình ảnhLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Uchida Atsuto (内田篤人 Atsuto Uchida?, sinh ngày 27 tháng 3 năm 1988 tại Kannami, Shizuoka) là cựu cầu thủ bóng đá người Nhật Bản thi đấu ở vị trí hậu vệ cánh phải. Điểm mạnh của anh là khả năng chọn vị trí, kỹ thuật cá nhân và tốc độ.[1]

Anh được xem như là "người tiên phong cho hình mẫu hậu vệ cánh hiện đại của Nhật Bản".

Sự nghiệp câu lạc bộ

Uchida thi đấu ở vị trí hậu vệ cánh phải và có thiên hướng tấn công, nơi anh phát huy được điểm mạnh là thể lực và khả năng qua người. Anh đã có thời gian học và thi đấu cho trường trung học Shimizu Higashi trước khi chuyển đến Kashima Antlers năm 2006 ngay sau khi tốt nghiệp.[2] Ngày 5 tháng 3, anh có trận đấu đầu tiên cho Kashima ở tuổi 17 trong cuộc đối đầu với Sanfrecce Hiroshima ngay đầu mùa giải và từ đó anh thường xuyên có mặt trong đội hình chính thức. Bàn thắng đầu tiên của anh trong sự nghiệp là bàn thắng vào lưới Ventforet Kofu ngày 26 tháng 3 năm 2006.[3] Năm 2008, anh đã gia hạn hợp đồng thêm 4 năm với Kashima.[4]

Anh được bầu chọn vào đội hình xuất sắc nhất J. League trong hai mùa giải liên tiếp 2008, 2009.[5] Tại Kashima, Uchida đã có 3 bàn thắng qua 124 trận, cùng Kashima ba lần liên tiếp giành chức vô địch J. League.[6]

Ngày 13 tháng 6 năm 2010, câu lạc bộ Đức Schalke 04 thông báo hợp đồng kéo dài ba năm giữa họ và Uchida đã được ký kết. Uchida cũng là cầu thủ Nhật Bản đầu tiên khoác áo Schalke.[7] Ngày 13 tháng 4 năm 2011, Uchida đã trở thành cầu thủ Nhật Bản đầu tiên lọt vào bán kết UEFA Champions League sau khi đội bóng của anh đánh bại Inter Milan ở tứ kết.[8]

Ngày 17 tháng 8 năm 2012, anh đã gia hạn hợp đồng với Schalke 04 thêm hai năm nữa cho đến ngày 30 tháng 6 năm 2015.[9] Ngày 3 tháng 11 năm 2012, Uchida có bàn thắng đầu tiên tại Bundesliga, tuy nhiên Schalke đã không tránh khỏi thất bại 3-2 trước TSG 1899 Hoffenheim.[10]

Ngày 9 tháng 3 năm 2013, Uchida có hai pha kiến tạo cho Julian DraxlerKlaas-Jan Huntelaar giúp Schalke đánh bại Borussia Dortmund 2-1 trong trận derby vùng Ruhr.[11] Tháng 10 năm 2014, anh ký gia hạn hợp đồng với Schalke cho đến mùa hè năm 2018.[12]

Sự nghiệp đội tuyển quốc gia

Uchida đã từng có thời gian thi đấu cho các đội U-16, U-18 và U-20 Nhật Bản. Anh là thành viên của đội tuyển U-20 Nhật Bản giành ngôi á quân tại Giải U-20 châu Á 2006 tổ chức tại Ấn Độ và thi đấu cả bốn trận đấu ở Giải U-20 Thế giới 2007 tại Canada.[2]

Năm 2006, anh được huấn luyện viên Ivica Osim triệu tập vào đội tuyển nhưng không được thi đấu trận nào. Uchida có trận đấu đầu tiên cho đội tuyển Nhật Bản vào ngày 26 tháng 1 năm 2008 trong trận giao hữu với Chile tại Tokyo dưới thời tân huấn luyện viên Okada Takeshi.[2] Ngày 22 tháng 6 năm 2008, anh ghi bàn giúp Nhật Bản đánh bại Bahrain 1-0, đưa anh trở thành cầu thủ Nhật Bản trẻ nhất ghi bàn tại vòng loại World Cup ở 20 tuổi và 87 ngày,[13] phá kỷ lục đã tồn tại 11 năm của Nakata Hidetoshi.

Năm 2008, anh là thành viên của đội tuyển Olympic Nhật Bản tham dự Thế vận hội Mùa hè 2008 tại Bắc Kinh.[14] Ngày 10 tháng 5 năm 2010, Uchida có tên trong danh sách 23 cầu thủ Nhật Bản tham dự World Cup 2010 tại Nam Phi do huấn luyện viên Okada Takeshi công bố nhưng đã không được ra sân tại giải đấu này.

Uchida tiếp tục có tên trong đội hình đội tuyển Nhật Bản tham dự Cúp bóng đá châu Á 2011 tại Quatar.[15] Đội tuyển Nhật Bản đã giành chức vô địch giải đấu này sau khi đánh bại đội tuyển Úc 1-0 ở trận chung kết.

Tháng 5 năm 2014, Uchida được huấn luyện viên Alberto Zaccheroni triệu tập vào đội hình 23 cầu thủ Nhật Bản tham dự World Cup 2014 tại Brasil.[16] Trong trận đấu giao hữu trước giải đấu này với Đội tuyển bóng đá quốc gia Síp, anh đã ghi bàn bằng một cú đá bồi sau pha dứt điểm bất thành của Shinji Kagawa và đó cũng là bàn thắng duy nhất của trận đấu.[17] Tại World Cup 2014, đội tuyển Nhật Bản thi đấu không thành công khi bị loại ngay từ vòng bảng. Do chấn thương đầu gối, Uchida đã không thể tham dự chiến dịch bảo vệ danh hiệu vô địch châu Á của tuyển Nhật tại Cúp bóng đá châu Á 2015.

Danh hiệu

Câu lạc bộ

Kashima Antlers
FC Schalke 04

Đội tuyển quốc gia

Cá nhân

  • Đội hình xuất sắc nhất J. League (2): 2008, 2009

Thống kê sự nghiệp

Uchida trong màu áo Schalke 04

Câu lạc bộ

Cập nhật: 8 tháng 1 năm 2011

Thành tích cấp CLB Giải vô địch Cúp quốc gia Cúp liên đoànCúp châu lục Tổng cộng
Mùa giảiCLBGiải vô địch TrậnBànTrậnBàn TrậnBàn TrậnBàn TrậnBàn
Nhật Bản Giải vô địchEmperor's Cup J. League Cup Châu Á Tổng cộng
2006 Kashima Antlers J. League Division 1 28 2 3 0 10 0 - 41 2
2007 31 0 5 1 8 0 - 44 1
2008 25 1 1 0 1 0 6 0 33 1
2009 31 0 2 0 2 0 7 1 42 1
2010 9 0 - - 7 1 16 1
Đức Giải vô địchDFB-Pokal Premiere Ligapokal Châu Âu Tổng cộng
2010–11 FC Schalke 04 Fußball-Bundesliga 13 0 3 0 - 5 0 21 0
Tổng cộng Nhật Bản 124 3 11 1 21 0 20 2 176 6
Đức 13 0 3 0 - 5 0 21 0
Tổng cộng sự nghiệp 137 3 14 1 21 0 25 2 197 6

Bàn thắng cho đội tuyển quốc gia

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 22 tháng 6 năm 2008 Sân vận động Saitama, Saitama, Nhật Bản {{ Bản mẫu:Yesno alias = Bahrain flag alias = Flag of Bahrain.svg flag alias-old = Flag of Bahrain (before 1820).svg flag alias-1820 = Flag of Bahrain (1820-1932).svg flag alias-1932 = Flag of Bahrain (1932 to 1972).svg flag alias-1972 = Flag of Bahrain (1972-2002).svg link alias-naval = Hải quân Hoàng gia Bahrain link alias-anthem = Bahrainona size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} || 1-0 || Thắng || Vòng loại World Cup 2010

2. 27 tháng 5 năm 2014 Sân vận động Saitama, Saitama, Nhật Bản {{ Bản mẫu:Yesno alias = Síp flag alias = Flag of Cyprus.svg flag alias-colonial = Blue Ensign of Cyprus (1922).svg flag alias-April 1960 = Flag of Cyprus (1960).svg flag alias-1960 = Flag of Cyprus (1960-2006).svg link alias-anthem = Ymnos eis tin Eleftherian name alias-anthem = Síp size = name = sport = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant = altvar = football

}} || 1–0 || Thắng || Giao hữu

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ a ă â Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  6. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  7. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  8. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  9. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  10. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  11. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  12. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  13. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
  14. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  15. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  16. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  17. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Side box

Bản mẫu:Đội hình Kashima Antlers Bản mẫu:Navboxes colour