Xuân Cường
| Xuân Cường | |
|---|---|
| Thông tin cá nhân | |
| Sinh | |
Tên khai sinh | Nguyễn Xuân Cường |
Ngày sinh | 7 tháng 4, 1955 |
Nơi sinh | Chợ Lớn, Sài Gòn, Quốc gia Việt Nam |
| Quốc tịch | |
| Nghề nghiệp | Đạo diễn phim |
| Sự nghiệp điện ảnh | |
| Đào tạo | Trường Quốc gia Âm nhạc và Kịch nghệ |
| Studio | Hãng phim Giải Phóng |
| Chữ ký | |
| Xuân Cường trên X, Weibo, Facebook, Instagram, YouTube, và IMDb | |
Xuân Cường (1955 - ) là nam đạo diễn điện ảnh và truyền hình người Việt Nam.
Tiểu sử
Xuân Cường có tên đầy đủ là Nguyễn Xuân Cường, sinh ngày 7 tháng 4 năm 1955 tại Chợ Lớn, Sài Gòn.[1] Sau khi tốt nghiệp Trường Quốc Gia Âm Nhạc Và Kịch Nghệ của Việt Nam Cộng hòa[1][2] ông chủ yếu dàn dựng kịch sân khấu, sau đó chuyển sang làm trợ lý đạo diễn, phó đạo diễn điện ảnh tại Hãng phim Giải Phóng. Bộ phim điện ảnh Con gái ông Thứ trưởng là tác phẩm đầu tiên mà ông đạo diễn, cùng với Bùi Sơn Duân.[3] Xuân Cường là đạo diễn của nhiều phim video trong thời kỳ phim mì ăn liền của thập niên 1990.
Năm 2006, ông đạo diễn bộ phim truyền hình Ngũ quái Sài Gòn, con trai ông là Xuân Vy cũng tham gia với một vai nam chính.[4] Năm 2007, bộ phim truyền Gọi giấc mơ về do ông đạo diễn cũng tạo nên cơn sốt với khán giả trẻ.[5][6]
Năm 2008, Xuân Cường được mời thực hiện bộ phim truyền hình dài tập Cô nàng bất đắc dĩ, nhưng lúc này ông không thể tham gia vì đang cùng Hãng phim Giải Phóng đang thực hiện bộ phim truyền hình Sóng tình. Đến năm 2009, Cô nàng bất đắc dĩ thực hiện được 20 tập thì có sự bất đồng trong nội bộ nên đạo diễn, quay phim và một số diễn viên đã rút lui. Xuân Cường được mời làm đạo diễn 130 tập còn lại, lúc này ông đang hoàn tất phim truyền hình Hạnh phúc có thật.[7][8]
Xuân Cường là Ủy viên ban chấp hành Hội Điện ảnh Thành phố Hồ Chí Minh,[9] ông từng là thành viên Giám khảo cuộc thi Ngôi sao điện ảnh triển vọng 2010[10] và Trưởng ban Giám khảo cuộc thi Gương mặt sân khấu điện ảnh triển vọng 2024.[11]
Tác phẩm
Phim điện ảnh
| Năm | Tựa đề | Đạo diễn | Vai trò khác | Chú thích |
|---|---|---|---|---|
| 1982-1987 | Ván bài lật ngửa | Lê Hoàng Hoa | Trợ lý đạo diễn | |
| 1987 | Con gái ông Thứ trưởng | cùng Bùi Sơn Duân | ||
| 1988 | Biệt thự Hoài Thu | |||
| 1989 | Tất cả cùng say | |||
| 1990 | Tôi với em | |||
| 1997 | Nước mắt muộn màng | |||
| 1992 | Pháp trường êm ả | |||
| 1998 | Dũng Sài Gòn | |||
| 2015 | Đường xuyên rừng | |||
| 2023 | Phơi sáng |
Phim video
| Năm | Tựa đề | Chú thích |
|---|---|---|
| 1990 | Sơn thần thủy quái | |
| 1992 | Con sói trở về | |
| Tỷ phú không tiền | ||
| Cánh hoa hoang dại | ||
| Thanh gươm để lại | ||
| 1993 | Công tử Bạc Liêu | |
| Trở lại tình đầu | ||
| Sắc hoa màu nhớ | ||
| 1994 | Biển động | |
| 1995 | Mặt trời đêm | |
| Mùa săn máu | ||
| 1996 | Cho thuê cuộc đời | |
| Bóng đêm cuộc tình | ||
| 1997 | Đôi mắt Thái tử Câu Na La | |
| 1999 | Vầng trăng bị che khuất |
Phim truyền hình
| Năm | Tựa đề | Hình thức | Đồng đạo diễn | Chú thích |
|---|---|---|---|---|
| 2000 | Nước mắt thơ ngây | Điện ảnh truyền hình | ||
| 2001 | Bằng Lăng tím | |||
| Giã từ cát bụi | ||||
| Dòng sông vẫn trôi | ||||
| Cây Huê Xà | ||||
| 2003 | Một thời ngang dọc | Dài tập | ||
| 2005 | Cạm bẫy | Ngắn tập | ||
| Ngũ quái Sài Gòn | Dài tập | |||
| 2007 | Gọi giấc mơ về | |||
| 2008 | Truy tìm dấu vết (Trinh thám Sài Gòn) | |||
| Tình yêu pha lê | ||||
| 2009 | Cô nàng bất đắc dĩ | Dài tập (từ tập 30) | Hồng Ngân | [7] |
| Tham vọng | Dài tập | |||
| Hạnh phúc có thật | ||||
| Sóng tình | ||||
| 2010 | Gia đình sóng gió | |||
| 2011 | Giải mã tình anh | |||
| Đôi mắt ân tình | Quốc Hùng | |||
| Dương cầm | ||||
| Đường Hồ Chí Minh trên biển - Đoàn tàu không số | Hồ Ngọc Xum, Đinh Thái Thụy | |||
| 2012 | Cao hơn bầu trời | |||
| Tình yêu tìm lại | ||||
| Trái tim xám hối | Quốc Hùng | |||
| 2013 | Thạch Lan | |||
| 2014 | Gỡ rối tơ lòng | |||
| Độc thân tuổi 30 | ||||
| 2020 | Pháo đài Tức Dụp | Điện ảnh truyền hình | ||
| Biển gọi tên anh | ||||
| Tất cả những dòng song đều chảy |
Giải thưởng
| Năm | Giải thưởng | Tác phẩm | Kết quả | Chú thích |
|---|---|---|---|---|
| 2001 | Liên hoan phim Việt Nam lần thứ 13 | Giã từ cát bụi | Giải đặc biệt của BGK | [1] |
| Giải thưởng của Bộ công an | Đoạt giải | |||
| 2023 | Giải Cánh diều 2002 | Cây huê xà | Cánh diều Bạc | [12] |
| 2012 | Hội Điện ảnh Thành phố Hồ Chí Minh | Dương cầm | Tác phẩm xuất sắc | [13] |
| 2014 | Giải Mai Vàng lần thứ 20 | Độc thân tuổi 30 | Phim được yêu thích nhất | |
| 2023 | Hội Điện ảnh Thành phố Hồ Chí Minh | Phơi sáng | Giải C | [14] |
Tham khảo
- ^ a b c Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a b Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).[liên kết hỏng]
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).