Younger Now
| Younger Now | ||||
|---|---|---|---|---|
| Tập tin:Miley Cyrus - Younger Now (Official Album Cover).png | ||||
| Album phòng thu của Miley Cyrus | ||||
| Phát hành | 29 tháng 9 năm 2017 | |||
| Thể loại | ||||
| Thời lượng | 41:11 | |||
| Hãng đĩa | RCA | |||
| Sản xuất |
| |||
| Thứ tự album của Miley Cyrus | ||||
| ||||
| Đĩa đơn từ Younger Now | ||||
| ||||
Younger Now là album phòng thu thứ sáu của ca sĩ người Mỹ Miley Cyrus, phát hành ngày 29 tháng 9 năm 2017 bởi RCA Records. Cyrus lên kế hoạch thu âm album tiếp theo sau thành công của Bangerz (2013) đồng thời thực hiện album thứ năm theo hướng thể nghiệm Miley Cyrus & Her Dead Petz (2015),[4] mặc dù kế hoạch sau đó bị ảnh hưởng khi cô tái hợp với chồng sắp cưới Liam Hemsworth vào năm 2016. Younger Now được sáng tác và sản xuất bởi Cyrus và Oren Yoel, người cô đã hợp tác trong hai album trước, để tạo nên một bản thu country pop và pop rock không nhắm đến thành tích thương mại, đồng thời khẳng định sự "chân thành" của Cyrus đối với "dòng nhạc cội nguồn của mình".[5] Album còn có sự góp giọng của Dolly Parton, mẹ đỡ đầu của Cyrus.
Younger Now nhận được những đánh giá trái chiều từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ cho rằng phần sáng tác và sản xuất đang thiếu chất lượng. Album ra mắt ở vị trí thứ năm trên bảng xếp hạng Billboard 200, trở thành album thứ 11 của Cyrus vươn đến top 10 tại đây, đồng thời đứng đầu bảng xếp hạng ở Tây Ban Nha và lọt vào top 10 ở nhiều thị trường khác như Úc, Áo, Canada, Ireland, Ý, New Zealand, Na Uy và Vương quốc Anh. "Malibu" và "Younger Now" đã được phát hành dưới dạng đĩa đơn, trong đó đĩa đơn đầu tiên đạt vị trí thứ 10 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100.
Với mong muốn thoát khỏi hình tượng khiêu khích đã xây dựng trong quá trình quảng bá Bangerz và Miley Cyrus & Her Dead Petz, Cyrus thực hiện chiến dịch quảng bá cho Younger Now với hình tượng nhẹ nhàng hơn.[6] Cô trình diễn những bài hát từ album trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải, bao gồm giải thưởng Âm nhạc Billboard và giải Video âm nhạc của MTV, trước khi tuyên bố sau một tháng phát hành album rằng cô sẽ không ra mắt thêm bất kỳ đĩa đơn nào từ Younger Now cũng như thực hiện chuyến lưu diễn quảng bá, vì vậy cô có thể tập trung vào công việc huấn luyện viên ở The Voice.
Danh sách bài hát
Tất cả bài hát được viết bởi Miley Cyrus và Oren Yoel, ngoại trừ một số ghi chú.[7]
| STT | Tiêu đề | Thời lượng |
|---|---|---|
| 1. | "Younger Now" | 4:08 |
| 2. | "Malibu" | 3:51 |
| 3. | "Rainbowland" (hợp tác với Dolly Parton; viết bởi Cyrus, Yoel, Dolly Parton) | 4:25 |
| 4. | "Week Without You" | 3:44 |
| 5. | "Miss You So Much" | 4:53 |
| 6. | "I Would Die for You" | 2:53 |
| 7. | "Thinkin'" | 4:05 |
| 8. | "Bad Mood" | 2:59 |
| 9. | "Love Someone" | 3:19 |
| 10. | "She's Not Him" | 3:33 |
| 11. | "Inspired" | 3:21 |
| Tổng thời lượng: | 41:11 | |
| STT | Tiêu đề | Thời lượng |
|---|---|---|
| 12. | "Malibu" (Tiësto Remix) | 3:19 |
| Tổng thời lượng: | 44:30 | |
Xếp hạng
Xếp hạng tuần
|
Xếp hạng tháng
|
Chứng nhận
| Quốc gia | Chứng nhận | Số đơn vị/doanh số chứng nhận |
|---|---|---|
| Brasil (Pro-Música Brasil)[39] | Vàng | 20.000‡ |
| Canada (Music Canada)[40] | Vàng | 40.000‡ |
| México (AMPROFON)[41] | Vàng | 30.000‡ |
| Na Uy (IFPI)[42] | Bạch kim | 20.000* |
| Ba Lan (ZPAV)[43] | Vàng | 10.000‡ |
| Hoa Kỳ (RIAA)[44] | Vàng | 500.000‡ |
|
* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ. | ||
Lịch sử phát hành
| Khu vực | Ngày | Phiên bản | Định dạng | Hãng đĩa | Ct |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhiều | 29 tháng 9, 2017 | Tiêu chuẩn | RCA | [45] | |
| Nhật Bản | 4 tháng 10, 2017 | Nhật Bản | CD | [8] | |
| Nhiều | 9 tháng 2, 2018 | Tiêu chuẩn | LP | [46][47] |
Tham khảo
- ^ "Miley Cyrus: Younger Now review – big-hearted country-pop from Miley v4.0". The Guardian. ngày 28 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2017.
- ^ Sargent, Jordan (ngày 4 tháng 10 năm 2017). "Review: Miley Cyrus' Younger Now Is Her Least Honest Album Ever". Spin. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2017.
- ^ Claire (ngày 29 tháng 9 năm 2017). "Miley Cyrus: Younger Now Album Review". Pitchfork. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2019.[liên kết hỏng]
- ^ Aswad, Jem (ngày 24 tháng 8 năm 2015). "Miley Cyrus' Next Album is 'Not a Miley Record: Source". Billboard. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2017.
- ^ Norris, John (ngày 3 tháng 5 năm 2017). "Miley Cyrus Breaks Silence on Rootsy New Music, Fiance Liam Hemsworth & America: 'Unity Is What We Need'". Billboard. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2017.
- ^ McDermott, Maeve (ngày 18 tháng 8 năm 2017). "Miley Cyrus' 'Younger Now' continues her sanitized reinvention". USA Today. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2017.
- ^ Younger Now (CD liner notes). Miley Cyrus. RCA Records. 2017.
{{Chú thích ghi chú album}}: Quản lý CS1: tham số others trong cite AV media (liên kết) - ^ a b "Younger Now [Japan Bonus Track] Miley Cyrus CD Album". CDJapan. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2018.
- ^ "Australiancharts.com – Miley Cyrus – Younger Now" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2017.
- ^ "Austriancharts.at – Miley Cyrus – Younger Now" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2017.
- ^ "Ultratop.be – Miley Cyrus – Younger Now" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2017.
- ^ "Ultratop.be – Miley Cyrus – Younger Now" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2017.
- ^ "Miley Cyrus Chart History (Canadian Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2017.
- ^ "Czech Albums – Top 100" (bằng tiếng Séc). ČNS IFPI. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2017. Ghi chú: Trên trang xếp hạng này, chọn 201740 trên trường này ở bên cạnh từ "Zobrazit", và sau đó nhấp qua từ để truy xuất dữ liệu bảng xếp hạng chính xác.
- ^ "Danishcharts.dk – Miley Cyrus – Younger Now" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2017.
- ^ "Dutchcharts.nl – Miley Cyrus – Younger Now" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2017.
- ^ "Lescharts.com – Miley Cyrus – Younger Now" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2017.
- ^ "Offiziellecharts.de – Miley Cyrus – Younger Now" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2017.
- ^ "Official IFPI Charts – Top-75 Albums Sales Chart (Week: 41/2017)". IFPI Greece. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2017.
- ^ "Album Top 40 slágerlista – 2017. 40. hét" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2017.
- ^ "Irish-charts.com – Discography Miley Cyrus" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2017.
- ^ "Italiancharts.com – Miley Cyrus – Younger Now" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2017.
- ^ "週間 CDアルバムランキング 2017年10月16日付" (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2017.
- ^ "ヤンガー・ナウ マイリー・サイラス" (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2017.
- ^ "Top Album - Semanal (del 29 de Septiembre al 05 de Octubre)" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2017.
- ^ "Charts.nz – Miley Cyrus – Younger Now" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2017.
- ^ "Norwegiancharts.com – Miley Cyrus – Younger Now" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2017.
- ^ "Oficjalna lista sprzedaży :: OLiS - Official Retail Sales Chart" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2017.
- ^ "Portuguesecharts.com – Miley Cyrus – Younger Now" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2017.
- ^ "Official Scottish Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2017.
- ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). IFPI. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2017.
- ^ "2017년 39주차 Album Chart" (bằng tiếng Hàn). Gaon. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2017.
- ^ "Spanishcharts.com – Miley Cyrus – Younger Now" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2017.
- ^ "Swedishcharts.com – Miley Cyrus – Younger Now" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2017.
- ^ "Swisscharts.com – Miley Cyrus – Younger Now" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2017.
- ^ "Official Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2017.
- ^ Caulfield, Keith (ngày 8 tháng 10 năm 2017). "Shania Twain's 'Now' Debuts at No. 1 on Billboard 200 Albums Chart". Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2017.
- ^ "Miley Cyrus – Younger Now" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Album Argentina. CAPIF. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2017. Trên Fecha, chọn {{{date}}} để xem bảng xếp hạng tương ứng.
- ^ "Chứng nhận album Brasil – Miley Cyrus – Younger Now" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Pro-Música Brasil. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Chứng nhận album Canada – Miley Cyrus – Younger Now" (bằng tiếng Anh). Music Canada. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2017.
- ^ "Certificaciones" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2023. Nhập Miley Cyrus ở khúc dưới tiêu đề cột ARTISTA và Younger Now ở chỗ điền dưới cột tiêu đề TÍTULO'.
- ^ "Chứng nhận album Na Uy – Miley Cyrus – Younger Now" (bằng tiếng Na Uy). IFPI Na Uy. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2021.
- ^ "OLiS - oficjalna lista wyróżnień" (bằng tiếng Ba Lan). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2023. Bấm vào "TYTUŁ" và nhập Younger Now trong hộp tìm kiếm.
- ^ "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Miley Cyrus – Younger Now" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2023.
- ^ "Miley Cyrus – Younger Now". Amazon. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2017.
- ^ "Younger Now – Miley Cyrus – Vinyl album" (bằng tiếng Pháp). Fnac. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2017.
- ^ "Miley Cyrus – YOUNGER NOW Vinyl/LP" (bằng tiếng Đức). Media Markt. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2017.
Liên kết ngoài
- Bài có liên kết hỏng
- Quản lý CS1: tham số others trong cite AV media
- Nguồn CS1 tiếng Nhật (ja)
- Nguồn CS1 tiếng Tây Ban Nha (es)
- Nguồn CS1 tiếng Séc (cs)
- Nguồn CS1 tiếng Hàn (ko)
- Nguồn CS1 tiếng Bồ Đào Nha (pt)
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Nguồn CS1 tiếng Na Uy (no)
- Nguồn CS1 tiếng Ba Lan (pl)
- Nguồn CS1 tiếng Pháp (fr)
- Nguồn CS1 tiếng Đức (de)
- Bài có mô tả ngắn
- Bài viết có bản mẫu Hatnote trỏ đến một trang không tồn tại
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bài viết sử dụng định dạng hAudio
- Sử dụng xếp hạng album cho Úc
- Sử dụng xếp hạng album cho Áo
- Sử dụng xếp hạng album cho Vlaanderen
- Sử dụng xếp hạng album cho Wallonie
- Sử dụng xếp hạng album cho BillboardCanada
- Sử dụng xếp hạng album cho Cộng hòa Séc
- Sử dụng xếp hạng album cho Đan Mạch
- Sử dụng xếp hạng album cho Hà Lan
- Sử dụng xếp hạng album cho Pháp
- Sử dụng xếp hạng album cho Đức 4
- Sử dụng xếp hạng album cho Hungary
- Sử dụng xếp hạng album cho Ireland2
- Sử dụng xếp hạng album cho Ý
- Sử dụng xếp hạng album cho New Zealand
- Sử dụng xếp hạng album cho Na Uy
- Sử dụng xếp hạng album cho Ba Lan
- Sử dụng xếp hạng album cho Bồ Đào Nha
- Sử dụng xếp hạng album cho Scotland
- Sử dụng xếp hạng album cho Tây Ban Nha
- Sử dụng xếp hạng album cho Thụy Điển
- Sử dụng xếp hạng album cho Thụy Sĩ
- Sử dụng xếp hạng album cho Anh Quốc 2
- Sử dụng xếp hạng album cho Argentina
- Website chính thức không có trên Wikidata
- Album năm 2017
- Album của Miley Cyrus
- Album của RCA Records