Bước tới nội dung

AFC Women's Champions League 2024–25

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
AFC Women's Champions League 2024–25
Chi tiết giải đấu
Thời gianVòng sơ loại:
25–31 tháng 8 năm 2024
Giải đấu chính:
3 tháng 10 năm 2024 – 24 tháng 5 năm 2025
Số độiGiải đấu chính: 12
Tổng cộng: 21 (từ 21 hiệp hội)
Thống kê giải đấu
Số trận đấu24
Số bàn thắng87 (3,63 bàn/trận)
Số khán giả19.592 (816 khán giả/trận)
Vua phá lướiTerry Engesha (Incheon Red Angels)
Ito Miki (Urawa Red Diamonds)
(mỗi cầu thủ 5 bàn)
2023 (AFC Women's Club Championship)
Cập nhật thống kê tính đến 21 tháng 5 năm 2025.

AFC Women's Champions League 2024–25 là mùa giải đầu tiên của AFC Women's Champions League, giải đấu bóng đá nữ cấp câu lạc bộ hàng đầu châu Á do Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) tổ chức.

Đây là giải đấu đầu tiên áp dụng thể thức mới và tên gọi mới là AFC Women's Champions League. Đội vô địch giải đấu này sẽ giành quyền tham dự FIFA Women's Champions Cup lần đầu tiên, được tổ chức vào tháng 1 và tháng 2 năm 2026.[1]

Phân bổ đội của các hiệp hội

Các nguyên tắc chính cho giải đấu đã được AFC công bố vào ngày 20 tháng 8 năm 2023.[2] Mỗi hiệp hội thành viên tham gia có một câu lạc bộ đại diện, được phân bổ dựa trên Bảng xếp hạng bóng đá nữ thế giới của FIFA tính đến ngày 15 tháng 3 năm 2024. Các câu lạc bộ từ các hiệp hội xếp hạng cao nhất được vào thẳng vòng bảng, trong khi các câu lạc bộ còn lại bắt đầu thi đấu từ vòng sơ loại.[3][4]

Ban đầu, 22 (trong tổng số 47) hiệp hội thành viên đã đăng ký tham dự giải đấu.[4] Tuy nhiên, Naegohyang đến từ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên rút lui trước lễ bốc thăm.[5]

Thứ hạng[6] Hiệp hội thành viên Suất
Vòng bảng Play-off
AFC FIFA
1 7  Nhật Bản 1 0
3 12  Úc 1 0
4 19  Trung Quốc 1 0
5 20  Hàn Quốc 1 0
6 37  Việt Nam 1 0
7 39  Philippines 1 0
8 40  Đài Bắc Trung Hoa 1 0
9 47  Thái Lan 1 0
10 48  Uzbekistan 0 1
11 54  Myanmar 0 1
12 61  Iran 0 1
13 66  Ấn Độ 0 1
14 74  Jordan 0 1
15 79  Hồng Kông 0 1
17 93  Lào 0 1
18 96  Malaysia 0 1
19 100    Nepal 0 1
22 114  UAE 0 1
28 137  Singapore 0 1
38 173  Bhutan 0 1
40 175  Ả Rập Xê Út 0 1
Tổng cộng Số hiệp hội tham gia: 21 8 13
21

Các hiệp hội không có đội tham dự:

Chú thích
  • W – rút lui trước lễ bốc thăm.

Thể thức

Giải đấu bao gồm:[3][7]

  • một vòng sơ loại (một bảng bốn đội và ba bảng ba đội) tại các địa điểm tập trung
  • một vòng bảng với 12 đội (ba bảng bốn đội) tại các địa điểm tập trung
  • một vòng đấu loại trực tiếp, trong đó vòng tứ kết được tổ chức trên sân của các đội nhất bảng và đội nhì bảng có thành tích tốt nhất. Vòng bán kết và trận chung kết được tiến hành tại một địa điểm tập trung.

Các tiêu chí

Các đội khi thi đấu vòng tròn được xếp hạng theo điểm (3 điểm cho một trận thắng, 1 điểm cho một trận hòa, 0 điểm cho một trận thua). Nếu có hai hay nhiều đội có cùng điểm số, các tiêu chí sau đây sẽ được áp dụng theo thứ tự, để xác định thứ hạng:[7]

  1. Điểm trong các trận đối đầu trực tiếp giữa các đội bằng điểm;
  2. Hiệu số bàn thắng thua trong các trận đối đầu trực tiếp giữa các đội bằng điểm;
  3. Số bàn thắng ghi được trong các trận đối đầu trực tiếp giữa các đội bằng điểm;
  4. Nếu có nhiều hơn hai đội bằng điểm, và sau khi áp dụng các tiêu chí đối đầu ở trên, một nhóm nhỏ các đội vẫn còn bằng điểm nhau, tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên được áp dụng lại cho riêng nhóm nhỏ này;
  5. Hiệu số bàn thắng thua trong tất cả các trận đấu của bảng;
  6. Số bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu của bảng;
  7. Sút luân lưu nếu chỉ có hai đội bằng điểm và họ gặp nhau trong trận đấu cuối cùng của bảng;
  8. Điểm kỷ luật thấp hơn (thẻ đỏ trực tiếp = 3 điểm; hai thẻ vàng (thẻ đỏ gián tiếp) = 3 điểm; một thẻ vàng = 1 điểm);[8]
  9. Bốc thăm

Lịch thi đấu

Giai đoạn Vòng Ngày bốc thăm Các ngày
Vòng sơ loại Lượt đấu 1 18 tháng 7 năm 2024 25 tháng 8 năm 2024
Lượt đấu 2 28 tháng 8 năm 2024
Lượt đấu 3 31 tháng 8 năm 2024
Vòng bảng Lượt đấu 1 3–12 tháng 10 năm 2024
Lượt đấu 2
Lượt đấu 3
Vòng đấu loại trực tiếp Tứ kết 8 tháng 1 năm 2025 22–23 tháng 3 năm 2025
Bán kết 21 tháng 5 năm 2025
Chung kết 24 tháng 5 năm 2025

Các đội bóng

Địa điểm các đội bóng tham dự AFC Women's Champions League 2024–25.
Đỏ: Bảng A; Xanh lam: Bảng B; Xanh lục: Bảng C; Vàng: Bị loại từ vòng sơ loại

Các câu lạc bộ từ tám hiệp hội thành viên hàng đầu giành quyền tham dự trực tiếp vòng đấu bảng, 13 câu lạc bộ còn lại giành quyền tham dự vòng sơ loại.[4][5]

Vòng sơ loại

Hạt giống

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4

(H) Chủ nhà

Bảng A

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Ả Rập Xê Út.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+3.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Abu Dhabi Country Club 3 3 0 0 4 1 +3 9 Lọt vào vòng bảng
2 Ả Rập Xê Út Al-Nassr (H) 3 2 0 1 6 1 +5 6
3 Lào Young Elephants 3 1 0 2 4 5 −1 3
4 Myanmar Myawady 3 0 0 3 0 7 −7 0
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
(H) Chủ nhà
Young Elephants Lào1–2Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Abu Dhabi Country Club
Chi tiết
Khán giả: 50
Trọng tài: Nodira Mirzoeva (Tajikistan)
Myawady Myanmar0–3Ả Rập Xê Út Al-Nassr
Chi tiết
Khán giả: 294
Trọng tài: Mưu Minh Tinh (Trung Quốc)

Abu Dhabi Country Club Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất1–0Myanmar Myawady
Chi tiết
Khán giả: 50
Trọng tài: Cha Min-ji (Hàn Quốc)
Al-Nassr Ả Rập Xê Út3–0Lào Young Elephants
Chi tiết
Khán giả: 181
Trọng tài: Trần Thị Thanh (Việt Nam)

Myawady Myanmar0–3Lào Young Elephants
Chi tiết
Sân vận động Câu lạc bộ Al Nassr, Riyadh
Khán giả: 11
Trọng tài: Esra'a Al Mbaidin (Jordan)
Abu Dhabi Country Club Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất1–0Ả Rập Xê Út Al-Nassr
Poudel  68' Chi tiết
Khán giả: 600
Trọng tài: Mahsa Ghorbani (Iran)

Bảng B

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Jordan.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+3.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 Ấn Độ Odisha 2 2 0 0 6 2 +4 6 Lọt vào vòng bảng
2 Jordan Etihad (H) 2 1 0 1 6 2 +4 3
3 Singapore Lion City Sailors 2 0 0 2 1 9 −8 0
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
(H) Chủ nhà
Lion City Sailors Singapore1–4Ấn Độ Odisha
Chi tiết
Khán giả: 50
Trọng tài: Park Se-jin (Hàn Quốc)

Etihad Jordan5–0Singapore Lion City Sailors
Chi tiết
Khán giả: 110
Trọng tài: Plong Pich Akara (Campuchia)

Odisha Ấn Độ2–1Jordan Etihad
Yeboah  27'70' Chi tiết Jbarah  57'
Khán giả: 200
Trọng tài: Rebecca Durcau (Úc)

Bảng C

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Malaysia.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+8.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 Malaysia Sabah (H) 2 1 1 0 2 1 +1 4 Lọt vào vòng bảng
2 Uzbekistan Nasaf 2 1 0 1 2 2 0 3
3 Nepal APF 2 0 1 1 0 1 −1 1
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
(H) Chủ nhà
APF Nepal0–1Uzbekistan Nasaf
Chi tiết Niber-Lawrence  49'
Khán giả: 75
Trọng tài: Thiên Tân (Trung Quốc)

Sabah Malaysia0–0Nepal APF
Chi tiết
Khán giả: 2.983
Trọng tài: Sugino Azusa (Nhật Bản)

Nasaf Uzbekistan1–2Malaysia Sabah
Njolle  83' Chi tiết
Khán giả: 3.683
Trọng tài: Thiên Tân (Trung Quốc)

Bảng D

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Bhutan.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+6.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 Iran Bam Khatoon 2 2 0 0 4 1 +3 6 Lọt vào vòng bảng
2 Hồng Kông Kitchee 2 1 0 1 1 2 −1 3
3 Bhutan Học viện Hoàng gia Thimphu (H) 2 0 0 2 1 3 −2 0
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
(H) Chủ nhà
Học viện Hoàng gia Thimphu Bhutan1–2Iran Bam Khatoon
Chi tiết
Khán giả: 2.400
Trọng tài: Khin Nyein Chan (Myanmar)

Kitchee Hồng Kông1–0Bhutan Học viện Hoàng gia Thimphu
Fu Chiu Man  41' Chi tiết
Khán giả: 1.700
Trọng tài: Nurul Ain Izatty Zainal (Malaysia)

Bam Khatoon Iran2–0Hồng Kông Kitchee
Chi tiết
Khán giả: 450
Trọng tài: Supiree Testhomya (Thái Lan)

Vòng bảng

Vòng bảng diễn ra từ ngày 6 đến ngày 12 tháng 10 năm 2024. Bốn đội trong mỗi bảng thi đấu tập trung tại một địa điểm theo thể thức vòng tròn một lượt.[3] Hai đội đứng đầu mỗi bảng cùng với hai đội đứng thứ ba có thành tích tốt nhất lọt vào vòng đấu loại trực tiếp.[5]

Hạt giống

12 câu lạc bộ được chia thành bốn nhóm hạt giống, trong đó nhóm 4 bao gồm các đội đứng đầu bảng ở vòng sơ loại, những đội chưa xác định được danh tính tại thời điểm bốc thăm.

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4

(H) Chủ nhà

Bảng A

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Trung Quốc.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+8.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 Hàn Quốc Incheon Red Angels 3 2 1 0 7 2 +5 7 Lọt vào vòng tứ kết
2 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Abu Dhabi Country Club 3 1 2 0 6 5 +1 5
3 Trung Quốc Vũ Hán Giang Đại (H) 3 1 0 2 8 4 +4 3
4 Malaysia Sabah 3 0 1 2 2 12 −10 1
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
(H) Chủ nhà
Vũ Hán Giang Đại Trung Quốc1–2Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Abu Dhabi Country Club
Mupopo  4' Chi tiết Juma  90'90+3'
Khán giả: 1.049
Trọng tài: Rebecca Durcau (Úc)
Incheon Red Angels Hàn Quốc3–0Malaysia Sabah
Chi tiết
Khán giả: 136
Trọng tài: Mahsa Ghorbani (Iran)

Sabah Malaysia0–7Trung Quốc Vũ Hán Giang Đại
Chi tiết
Abu Dhabi Country Club Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất2–2Hàn Quốc Incheon Red Angels
Chi tiết
Khán giả: 178
Trọng tài: Alesar Baddour (Syria)

Sabah Malaysia2–2Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Abu Dhabi Country Club
Chi tiết
Khán giả: 158
Trọng tài: Supiree Testhomya (Thái Lan)
Vũ Hán Giang Đại Trung Quốc0–2Hàn Quốc Incheon Red Angels
Chi tiết
Khán giả: 795
Trọng tài: Veronika Bernatskaya (Kyrgyzstan)

Bảng B

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Thái Lan.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+7.

<section begin="GroupB table" />

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 Úc Melbourne City 3 3 0 0 9 1 +8 9 Lọt vào vòng tứ kết
2 Iran Bam Khatoon 3 1 1 1 4 4 0 4
3 Philippines Kaya–Iloilo 3 0 2 1 1 5 −4 2
4 Thái Lan Trường Cao đẳng Học giả châu Á (H) 3 0 1 2 1 5 −4 1
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
(H) Chủ nhà

<section end="GroupB table" />

Melbourne City Úc2–1Iran Bam Khatoon
Chi tiết
Khán giả: 391
Trọng tài: Kim Yu-jeong (Hàn Quốc)
Kaya–Iloilo Philippines0–0Thái Lan Trường Cao đẳng Học giả châu Á
Chi tiết
Khán giả: 611
Trọng tài: Bùi Thị Thu Trang (Việt Nam)

Bam Khatoon Iran1–1Philippines Kaya–Iloilo
Ghanbari  39' (ph.đ.) Chi tiết Onrubia  90+4'
Khán giả: 120
Trọng tài: Ranjita Devi (Ấn Độ)
Trường Cao đẳng Học giả châu Á Thái Lan0–3Úc Melbourne City
Chi tiết
Khán giả: 414
Trọng tài: Yang Shu-ting (Đài Bắc Trung Hoa)

Melbourne City Úc4–0Philippines Kaya–Iloilo
Chi tiết
Khán giả: 150
Trọng tài: Khuloud Khudoum (UAE)
Trường Cao đẳng Học giả châu Á Thái Lan1–2Iran Bam Khatoon
Orapin  30' Chi tiết

Bảng C

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Việt Nam.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+7.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 Nhật Bản Urawa Red Diamonds 3 3 0 0 21 0 +21 9 Lọt vào vòng tứ kết
2 Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh (H) 3 2 0 1 6 4 +2 6
3 Đài Bắc Trung Hoa Taichung Blue Whale 3 1 0 2 5 5 0 3
4 Ấn Độ Odisha 3 0 0 3 1 24 −23 0
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí
(H) Chủ nhà
Urawa Red Diamonds Nhật Bản17–0Ấn Độ Odisha
Chi tiết
Khán giả: 186
Trọng tài: Pansa Chaisanit (Thái Lan)
Thành phố Hồ Chí Minh Việt Nam3–1Đài Bắc Trung Hoa Taichung Blue Whale
Chi tiết Huang Ke-sin  85'
Khán giả: 1.086
Trọng tài: Khin Nyein Chan (Myanmar)

Taichung Blue Whale Đài Bắc Trung Hoa0–2Nhật Bản Urawa Red Diamonds
Chi tiết
Odisha Ấn Độ1–3Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
Yeboah  63' Chi tiết

Taichung Blue Whale Đài Bắc Trung Hoa4–0Ấn Độ Odisha
Chi tiết
Khán giả: 135
Trọng tài: Edita Mirabidova (Uzbekistan)
Urawa Red Diamonds Nhật Bản2–0Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
Chi tiết
Khán giả: 1.097
Trọng tài: Hyeon-Jeong Oh (Hàn Quốc)

Xếp hạng các đội nhì bảng đấu

VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Ghi chú
1 C Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh 3 2 0 1 6 4 +2 6 Hạt giống tại lễ bốc thăm vòng tứ kết
2 A Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Abu Dhabi Country Club 3 1 2 0 6 5 +1 5 Không hạt giống tại lễ bốc thăm vòng tứ kết
3 B Iran Bam Khatoon 3 1 1 1 4 4 0 4
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng; 3) Số bàn thắng; 4) Điểm kỷ luật; 5) Bốc thăm.

Xếp hạng các đội đứng thứ ba bảng đấu

VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 A Trung Quốc Vũ Hán Giang Đại 3 1 0 2 8 4 +4 3 Lọt vào vòng tứ kết (không hạt giống)
2 C Đài Bắc Trung Hoa Taichung Blue Whale 3 1 0 2 5 5 0 3
3 B Philippines Kaya–Iloilo 3 0 2 1 1 5 −4 2
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng; 3) Số bàn thắng; 4) Điểm kỷ luật; 5) Bốc thăm.

Vòng đấu loại trực tiếp

Vòng đấu loại trực tiếp thi đấu theo thể thức một lượt trận. Các trận bán kết và trận chung kết diễn ra tại một địa điểm trung lập.[7]

Bốc thăm

Lễ bốc thăm được tổ chức vào ngày 8 tháng 1 năm 2025.[9] Ở vòng tứ kết, các đội được xếp hạt giống dựa trên thành tích thi đấu tại vòng bảng. Ba đội nhất bảng và đội nhì bảng tốt nhất được chọn làm hạt giống và là chủ nhà của các trận đấu. Các đội ở cùng bảng không được đối đầu với nhau.[7]

Hạt giống Không hạt giống

Sơ đồ

Tứ kết Bán kết Chung kết
                   
22 tháng 3 – Incheon        
 Hàn Quốc Incheon Red Angels  1
21 tháng 5 – Vũ Hán
 Iran Bam Khatoon  0  
 Hàn Quốc Incheon Red Angels  0
23 tháng 3 – Melbourne
     Úc Melbourne City  1  
 Úc Melbourne City  3
24 tháng 5 – Vũ Hán
 Đài Bắc Trung Hoa Taichung Blue Whale  0  
 Úc Melbourne City  1 (4)
23 tháng 3 – Kumagaya    
   Trung Quốc Vũ Hán Giang Đại (p)  1 (5)
 Nhật Bản Urawa Red Diamonds  0 (5)
21 tháng 5 – Vũ Hán
 Trung Quốc Vũ Hán Giang Đại  0 (6)  
 Trung Quốc Vũ Hán Giang Đại  2
22 tháng 3 – Thành phố Hồ Chí Minh
     Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh  0  
 Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh  5
 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Abu Dhabi Country Club  4  
 

Các trận đấu

Tứ kết

<section begin=Quarter-finals />

Incheon Red Angels Hàn Quốc1–0Iran Bam Khatoon
Kim Myeong-jin  81' Chi tiết


Melbourne City Úc3–0Đài Bắc Trung Hoa Taichung Blue Whale
Chi tiết
Khán giả: 1.865
Trọng tài: Kim Yu-jeong (Hàn Quốc)

<section end=Quarter-finals />

Bán kết

<section begin=Semi-finals />

Incheon Red Angels Hàn Quốc0–1Úc Melbourne City
Chi tiết McMahon  90+4'
Khán giả: 706
Trọng tài: Pansa Chaisanit (Thái Lan)

Vũ Hán Giang Đại Trung Quốc2–0Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
Chi tiết
Khán giả: 4.977
Trọng tài: Veronika Bernatskaya (Kyrgyzstan)

<section end=Semi-finals />

Chung kết

<section begin=Final />

<section end="Final" />

Cầu thủ ghi bàn hàng đầu

Tính đến 24 tháng 5 năm 2025[10]

Các bàn thắng được ghi tại vòng loại và các trận đấu bị AFC hủy bỏ không được tính khi xác định vua phá lưới.

Hạng Cầu thủ Đội Số bàn thắng
1 Kenya Terry Engesha Hàn Quốc Incheon Red Angels[a]/ Trung Quốc Vũ Hán Giang Đại 5
Nhật Bản Ito Miki Nhật Bản Urawa Red Diamonds
3 Nhật Bản Shiokoshi Yuzuho Nhật Bản Urawa Red Diamonds 4
Venezuela Mariana Speckmaier Úc Melbourne City
5 México Lourdes Bosch Úc Melbourne City 3
Trung Quốc Đặng Mộng Diệp Trung Quốc Vũ Hán Giang Đại
Việt Nam Huỳnh Như Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
Ghana Eugenia Tetteh Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Abu Dhabi Country Club
9 Trung Quốc Tống Đoan Trung Quốc Vũ Hán Giang Đại 2
Việt Nam Ngô Thị Hồng Nhung Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
Iran Zahra Ghanbari Iran Bam Khatoon
Đài Bắc Trung Hoa Chen Jin-wen Đài Bắc Trung Hoa Taichung Blue Whale
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Naeema Juma Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Abu Dhabi Country Club
Úc Shelby McMahon Úc Melbourne City
Zambia Kabange Mupopo Trung Quốc Vũ Hán Giang Đại
Nhật Bản Shimada Mei Nhật Bản Urawa Red Diamonds
Trung Quốc Vương Sương Trung Quốc Vũ Hán Giang Đại
Nhật Bản Tanno Ririka Nhật Bản Urawa Red Diamonds
Nhật Bản Tsunoda Fuka Nhật Bản Urawa Red Diamonds

Xem thêm

Ghi chú

  1. ^ Tất cả các bàn thắng của Engesha đều được ghi trong màu áo Incheon Red Angels.

Tham khảo

  1. ^ "Timelines and formats of landmark FIFA women's club competitions confirmed". FIFA. ngày 5 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2025.
  2. ^ "Key principles of landmark AFC Women's Champions League approved by AFC Women's Football Committee". AFC. ngày 20 tháng 8 năm 2023.
  3. ^ a b c "AFC unveils key details for inaugural AFC Women's Champions League 2024/25". The AFC. ngày 12 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2024.
  4. ^ a b c "Landmark AFC Women's Champions League™ to kick off with 22 clubs". the-AFC. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2024.
  5. ^ a b c "#AWCL draw to mark battle lines for maiden season". AFC. ngày 12 tháng 7 năm 2024.
  6. ^ "FIFA Women's World Ranking as of 15 March 2024". AFC. ngày 15 tháng 3 năm 2024.
  7. ^ a b c d "AFC Women's Champions League 2024/25 - Competition Regulations" (PDF). AFC. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 10 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2024.
  8. ^ "AFC Competition Operations Manual (Edition 2023)" (PDF). AFC. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2024.
  9. ^ "#AWCL - Road to glory finalised". Asian Football Confederation. ngày 8 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2025.
  10. ^ "AFC Women's Champions League 2024/25 Statistics". AFC. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2024.

Liên kết ngoài