Au revoir
| "au revoir" | ||||
|---|---|---|---|---|
| Tập tin:Ảnh bìa au revoir.jpg | ||||
| Đĩa đơn của Malice Mizer | ||||
| từ album merveilles | ||||
| Phát hành | 3/12/1997 | |||
| Thể loại | ||||
| Thời lượng | 15:13 | |||
| Hãng đĩa | Nippon Columbia/Maitrize | |||
| Soạn nhạc | Mana | |||
| Viết lời | Gackt C. | |||
| Thứ tự đĩa đơn của Malice Mizer | ||||
| ||||
au revoir là đĩa đơn thứ tư của ban nhạc visual kei Nhật Bản Malice Mizer, phát hành bởi Nippon Columbia vào ngày 3/12/1997. Bài hát xếp hạng 10 trong Bảng xếp hạng Đĩa đơn Oricon, với doanh số 112.560 đĩa bán ra. Đây là bài hát thứ 2 được phát hành trong album merveilles.
Thông tin
Tóm tắt
Phần nhạc của au revoir được sáng tác bởi nghệ sĩ guitar Mana và phần lời của bài hát được chấp bút bởi ca sĩ khi ấy của ban nhạc là Gackt. Tên bài hát có nghĩa là "tạm biệt" trong tiếng Pháp, được cho là gợi lại bầu không khí của thời kỳ Baroque[1]. Đạo diễn Edmund Yeo mô tả bài hát là "đầy tiếng vĩ cầm" với "những đoạn điệp khúc piano gần giống phong cách quán rượu"[2].
Đón nhận
Đĩa đơn đạt vị trí thứ 10 và trụ tổng cộng 11 tuần trên Bảng xếp hạng Đĩa đơn Oricon[3], trở thành đĩa đơn đạt thứ hạng cao thứ ba của ban nhạc[4]. Đây là lần đầu tiên ban nhạc lọt vào top 10 bảng xếp hạng. Doanh số bán ra được 112.560 bản[5].
Video âm nhạc
Video âm nhạc bao gồm một đoạn phim ngắn ghi lại cảnh một số thành viên của Malice Mizer giả vờ chơi nhạc cụ theo cách khác thường, tạo nên sự tương phản giữa hình ảnh và âm thanh. Közi biểu diễn độc tấu violin bằng cách dùng một cành cây gỗ để kéo vĩ lên cây đàn guitar của mình. Mana đứng yên với cây đàn guitar, và Kami chơi trống ở chế độ quay chậm. Điều này được thực hiện để truyền tải thẩm mỹ về sự vượt thời gian của ban nhạc[6][7].
Danh sách bài hát
| STT | Tiêu đề | Phổ lời | Phổ nhạc | Thời lượng |
|---|---|---|---|---|
| 1. | "au revoir" | Gackt C. | Mana | 4:53 |
| 2. | "au revoir (Bossa)" | Gackt C. | Mana | 5:26 |
| 3. | "au revoir (Instrumental)" | Mana | 4:54 | |
| Tổng thời lượng: | 15:13 | |||
Lời bài hát
| Lời tiếng Nhật | Phiên âm | Dịch tiếng Việt |
|---|---|---|
| Verse | ||
| いつも二人分の
響く足音が 続いてた道で |
Itsu mou futari bun no
hibiku ashioto ga tsuzuiteta michi de |
Tiếng bước chân đôi ta vang lên |
| 枯れ果ててしまった
街路樹達が |
Kare hatete shimatta
gairoju tachi ga |
Trên con phố rợp bóng cây héo hon chết mòn |
| 大きくなった歩幅を
気付かせた |
O ikunatta hohaba o
kizukaseta |
Luôn khiến anh nhận ra ta bước đi ngày càng nhanh hơn |
| 肩にすれ違う
小さな落ち葉が また空に戻って |
Kata ni surechigau
chiisa na ochiba ga mata sora ni modotte |
Phiến lá nhỏ sượt qua vai anh rồi lại bay về trời xanh |
| そんな吹き荒ぶ
風さえも今は なぜか愛しくて |
Sonna fukisusabu
kaze sae mo ima wa naze ka itoshikute |
Và ngay cả cơn gió dữ dội ấy, vì lý do nào đó, giờ đây cũng trở nên dịu dàng |
| そっと微笑んでいた | Sotto hohoende ita | Rồi em khẽ mỉm cười |
| Bridge 1 | ||
| 窓辺にもたれる
見なれた姿が |
Madobe ni motareru
minareta sugata ga |
Bóng dáng thân quen dựa lên cửa sổ |
| 陰る陽射に映し
出されて消える |
Kageru hizashi ni utsushi
dasarete kieru |
Được ánh mặt trời chiếu sáng rồi biến mất khi vầng thái dương tàn dần |
| あふれる想いに
つぶやいた言葉は |
Afureru omoi ni
tsubuyaita kotoba wa |
Ngập tràn xúc động, anh khẽ nói |
| 「せめて夢が覚めるまで…」 | "Semete yume ga sameru made..." | "Ít nhất là cho đến khi tôi tỉnh khỏi cơn mơ này..." |
| Chorus 1 | ||
| もっと | Motto | Hơn thế nữa |
| あなたを抱きしめ眠りたい | Anata o dakishime nemuritai | Anh muốn thiếp đi trong vòng tay em |
| 優しい記憶に
変わった今でさえも |
Yasashii kioku ni
kawatta ima de sae mo |
Ngay cả bây giờ, khi những ký ức ngọt ngào ấy đã thay đổi |
| この腕で抱きしめ眠りたい | Kono ude de dakishime nemuritai | Anh vẫn muốn ôm em chìm vào giấc nồng |
| 出会った頃の
二人のように |
Deatta koro no
futari no you ni |
Như cái ngày đầu tiên khi ta gặp mặt |
| Bridge 2 | ||
| 窓辺にもたれて
ざわめく並木に |
Madobe ni motarete
zawameku namiki ni |
Tựa lưng vào cửa sổ |
| そっとつぶやく同じ言葉をもう一度… | Sotto tsubuyaku onaji kotoba o mou ichi dou... | Anh lại thì thầm những lời ấy với tiếng lá xào xạc... |
| あの時の姿が
見えなくなっても |
Ano toki no sugata ga
mienaku natte mo |
Dù anh không còn nhìn thấy bóng ai đó nữa |
| せめて夢の中だけは | Semete yume no naka dake wa | Dù sao thì, cũng chỉ là giấc mơ mà thôi |
| Chorus 2 | ||
| もっと | Motto | Hơn thế nữa |
| あなたを抱きしめ眠りたい | Anata o dakishime nemuritai | Anh muốn thiếp đi trong vòng tay em |
| 優しい記憶に
変わった今でさえも |
Yasashii kioku ni
kawatta ima de sae mo |
Ngay cả bây giờ, khi những ký ức ngọt ngào ấy đã thay đổi |
| この腕で抱きしめ眠りたい | Kono ude de dakishime nemuritai | Anh vẫn muốn ôm em chìm vào giấc nồng |
| 出会った頃の
あの日のままの |
Deatta koro no
futari no mama no |
Như cái ngày ấy, cái ngày đầu tiên |
| 二人のように | Futari no you ni | Hai ta gặp nhau |
| Coda | ||
| あなたを抱きしめ眠りたい | Anata o dakishime nemuritai | Anh muốn thiếp đi trong vòng tay em |
| この腕で抱きしめ眠りたい | Kono ude de dakishime nemuritai | Anh muốn ôm em chìm vào giấc nồng |
| あなたを抱きしめ眠りたい | Anata o dakishime nemuritai | Anh muốn thiếp đi trong vòng tay em |
| この腕で抱きしめ眠りたい | Kono ude de dakishime nemuritai | Anh muốn ôm em chìm vào giấc nồng |
Tham khảo
- ^ Carloni, Emanuele Ercole (ngày 3 tháng 6 năm 2025), Visual-Kei, tra ribellione controculturale, divulgazione mainstream e stratificazione espressiva: studio della scena e delle liriche del genere dagli anni '90 all'era digitale
- ^ "Malice Mizer". edmundyeo.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2025.
- ^ "au revoir". oricon.co.jp (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2025.
- ^ "MALICE MIZERのシングル売り上げランキング" (bằng tiếng Japanese). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 4 năm 2013.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "【MALICE MIZER】のオリコン順位と売り上げ枚数。" (bằng tiếng Nhật). Oricon. ngày 6 tháng 8 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 1 năm 2019.
- ^ Chui Wa, Ho (2012). "Music genre on the move: Discourse and the cultural production of Japanese visual rock in Hong Kong". proquest.com. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2025.
- ^ Nguồn tin này nêu sai tên tay bass Yu~ki là người chơi độc tấu violin