Bước tới nội dung

Merveilles (album)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
merveilles
Tập tin:Merveilles album cover.jpg
Album phòng thu của Malice Mizer
Phát hành18/3/1998
Thu âm1997–1998[1]
Phòng thuHitokuchizaka Studio
Recording Studio Soundvalley
Freedom Studio
Bunkamura Studio
Onkio Haus (mastered)
Thể loại
Thời lượng47:39
Hãng đĩaNippon Columbia (Maitrize)
Sản xuấtMalice Mizer
Thứ tự album của Malice Mizer
Voyage ~sans retour~
(1996)
merveilles
(1998)
Shinwa
(2000)
Đĩa đơn từ merveilles
  1. "Bel Air"
    Phát hành: 19/7/1997
  2. "au revoir"
    Phát hành: 3/12/1997
  3. "Gekka no Yasōkyoku"
    Phát hành: 21/2/1998
  4. "ILLUMINATI"
    Phát hành: 20/5/1998
  5. "Le ciel"
    Phát hành: 30/9/1998
Đánh giá chuyên môn
Nguồn đánh giá
NguồnĐánh giá
Sputnikmusic[2]

merveilles (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) là album thứ 3 của ban nhạc visual kei Nhật Bản Malice Mizer, phát hành ngày 18/3/1998 bởi Nippon Columbia. Đây là album duy nhất của ban nhạc được phát hành bởi một hãng đĩa lớn, đồng thời là album thành công nhất về mặt thương mại, chạm đến hạng 2 trong Bảng xếp hạng Album Oricon. Đây cũng là album cuối cùng với ca sĩ Gackt.

Thông tin

Phát hành

merveilles được phát hành vào ngày 18/3/1998 bởi Columbia. Trong tuần tính thứ năm của tháng 3, album đạt vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng album Oricon[3], với doanh số 169.290 bản. Trong tuần đầu tiên của tháng 4, nó lọt vào bảng xếp hạng ở vị trí thứ mười hai[4], với doanh số 41.900 bản. Tổng cộng, album này đã lọt vào bảng xếp hạng trong mười sáu tuần[5] và bán được hơn 307.450 bản[6].

Các đĩa đơn từ merveilles là những đĩa đơn thành công nhất trong lịch sử của ban nhạc. Phiên bản in đầu tiên của "Bel Air" được phát hành lần đầu vào ngày 19/7/1997 và đạt vị trí thứ 20 trên bảng xếp hạng đĩa đơn Oricon[7]. Phiên bản tiêu chuẩn được phát hành vào tháng sau, ngày 6/8, và đạt vị trí cao nhất là thứ 42[7]. Được phát hành vào ngày 3/12, "au revoir" đạt vị trí thứ 10, đánh dấu lần đầu tiên ban nhạc lọt vào top 10 và trụ hạng trong 11 tuần[7]. Tổng doanh số của cả hai phiên bản "Bel Air" là 56.570 bản, trong khi "au revoir" bán được 112.560 bản[7]. Một tháng trước khi album được phát hành, "Gekka no Yasōkyoku" được phát hành vào ngày 11/2/1998 và trở thành đĩa đơn bán chạy nhất của họ. Bài hát đạt vị trí thứ 11, trụ hạng trong 12 tuần và bán được hơn 168.090 bản[7][6]. Sau đó, vào ngày 20/5/1998, "ILLUMINATI" được phát hành, đạt vị trí thứ bảy và bán được 117.410 bản[7][6]. "Le ciel" được phát hành vào ngày 30/9/1998. Ngoài việc là đĩa đơn đạt vị trí thứ tư - thứ hạng cao nhất của ban nhạc, bán ra 117.240 bản[7][6], đây còn là đĩa đơn duy nhất của ban nhạc do Gackt viết và sáng tác, và là đĩa đơn cuối cùng phát hành bởi hãng thu âm lớn.

Vào tháng 3/1998, merveilles được RIAJ trao chứng nhận Vàng với doanh số bán ra hơn 200.000 bản[8]. Đĩa đơn "Gekka no Yasōkyoku" được trao chứng nhận vàng vào tháng 7/1998[8].

Ảnh hưởng

Năm 2004, album được vinh danh là một trong những album hàng đầu từ năm 1989–1998 trong tạp chí âm nhạc Band Yarouze[9]. Năm 2021, Jamie Cansdale của Kerrang! đã đưa merveilles vào danh sách 13 album rockmetal Nhật Bản cần thiết cho cuộc đời. Ông viết rằng với album này, Malice Mizer đã sử dụng "những giai điệu pianoviolin cổ xưa, tạo ra những bản ballad giao hưởng và sự phô trương tiên phong nặng nề hơn bất cứ thứ gì trên sóng phát thanh vào thời điểm đó"[10].

Danh sách bài hát

Tất cả lời bài hát được viết bởi Gackt C.

Danh sách bài hát trong merveilles
STTTiêu đềPhổ nhạcThời lượng
1."De Merveilles"Mana1:07
2."Syunikiss ~Nidome no Aitō~" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; 'Syunikiss ~Lời than khóc thứ hai~')Yu~ki4:14
3."Bel Air ~Kūhaku no Shunkan no Naka de~" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; 'Bel Air ~Trong khoảnh khắc vô hồn~')Mana5:34
4."ILLUMINATI"Közi5:12
5."Brise"Közi5:03
6."Aegean ~Sugisarishi Kaze to Tomo ni~" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; 'Aegean ~Cùng cơn gió thoảng~')Mana4:58
7."au revoir"Mana4:54
8."Je te Veux"Közi4:37
9."S-Conscious"Mana3:20
10."Le ciel ~Kūhaku no Kanata e~ (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; 'Le ciel ~Vượt qua khoảng không~')"Gackt C.5:00
11."Gekka no Yasōkyoku" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; 'Dạ khúc dưới ánh trăng')Közi3:45
12."Bois de Merveilles"Malice Mizer1:55
Tổng thời lượng:49:37

Sản xuất

Bảng xếp hạng

Hiệu suất bảng xếp hạng của Merveilles
Bảng xếp hạng (1998) Hạng cao nhất
Bảng xếp hạng Album Oricon[11] 2

Tham khảo

  1. ^ a b c "Malice Mizer - Merveilles (CD, Album) at Discogs". Discogs. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2012.
  2. ^ "Malice Mizer: Merveilles (review)". Sputnikmusic. ngày 18 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2023.
  3. ^ "Oricon Weekly Album Chart for the fifth week of March 1998". oricon.co.jp (bằng tiếng Japanese). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2012.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ "Oricon Weekly Album Chart for the first week of April 1998". oricon.co.jp (bằng tiếng Japanese). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2012.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. ^ "MALICE MIZERのアルバム売り上げランキング" (bằng tiếng Japanese). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2012.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. ^ a b c d "【MALICE MIZER】のオリコン順位と売り上げ枚数。" (bằng tiếng Nhật). oriconv.seesaa.net. ngày 6 tháng 8 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2019.
  7. ^ a b c d e f g "MALICE MIZERのシングル売り上げランキング" (bằng tiếng Japanese). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2012.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  8. ^ a b "Japanese album certifications" (Enter Malice Mizer into the アーティスト then select 検索) (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2021.
  9. ^ "Top 44 Albums from 1989 - 1998". jame-world.com. ngày 9 tháng 5 năm 2004. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2013.
  10. ^ "The 13 essential Japanese rock and metal albums you need to know". Kerrang!. ngày 13 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2021.
  11. ^ "Malice Mizerの作品" (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2023.