Voyage ~sans retour~
| Voyage ~sans retour~ | ||||
|---|---|---|---|---|
| Tập tin:VoyageSansRetour.png | ||||
| Album phòng thu của Malice Mizer | ||||
| Phát hành | 9/6/1996 | |||
| Phòng thu | Bazooka, Wonder Beat, Cats[1] | |||
| Thể loại | ||||
| Thời lượng | 44:37 | |||
| Hãng đĩa | Midi:Nette | |||
| Sản xuất | Malice Mizer | |||
| Thứ tự album của Malice Mizer | ||||
| ||||
Voyage ~sans retour~ (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) là album thứ hai của ban nhạc visual kei Nhật Bản Malice Mizer, phát hành vào ngày 9/6/1996. Đây là album đầu tiên của họ hợp tác với ca sĩ thứ hai Gackt.
Thông tin
Ca sĩ Tetsu rời ban nhạc Malice Mizer sau buổi hoà nhạc ngày 27/12/1994. Sau gần một năm không hoạt động, Malice Mizer chào đón ca sĩ thứ hai Gackt và ra mắt đĩa đơn "Uruwashiki Kamen no Shoutaijou" (麗しき仮面の招待状) vào ngày 10/12/1995[2]. Với concept mới, âm nhạc của cả ban mang hơi hướm art rock và synthpop hơn, kết hợp thêm nhiều yếu tố nhạc cổ điển và điện tử. Về mặt hình ảnh, ban nhạc đã từ bỏ phong cách gothic thập niên 1980 để chuyển sang những bộ trang phục lịch sử đầy màu sắc mang đậm chất gothic. Album này có phần hòa âm nhạc cụ của một bài hát từ thời Tetsu. Đây là bài hát đầu tiên Gackt chơi piano và được ghi nhận là người hòa âm[2].
Voyage được phát hành vào ngày 9/6/1996 bởi hãng thu âm riêng của tay guitar Mana, Midi:Nette. Phiên bản phát hành đầu tiên, giới hạn 5000 bản, được đựng trong hộp nhựa kèm theo một cuốn "Sách nhỏ Nghệ thuật Thị giác". Album này gồm 10 bài hát. Đây là album dài đầu tiên của Malice Mizer và cũng là album đầu tiên của họ kể từ khi Gackt gia nhập ban nhạc[2].
Chủ đề của album "dựa trên câu chuyện về ma cà rồng, dùng dao mổ để mổ xẻ thế giới loài người từ góc nhìn của ma cà rồng", điều này cũng trở thành ý tưởng cho các buổi biểu diễn trực tiếp của họ trước khi ra mắt với hãng thu âm lớn[3].
Danh sách bài hát
Ngoại trừ bài hát số 7, phụ đề của tất cả các bài hát khác chỉ được in trong phần lời bài hát.
| STT | Tiêu đề | Phổ lời | Phổ nhạc | Thời lượng |
|---|---|---|---|---|
| 1. | "Yami no Kanata e~" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) | Mana | 0:26 | |
| 2. | "Transylvania" | Gackt | Mana | 4:01 |
| 3. | "Tsuioku no Kakera" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) | Gackt | Mana | 6:21 |
| 4. | "Premier Amour" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) | Gackt | Mana | 4:55 |
| 5. | "Itsuwari no Musette" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) | Gackt | Közi | 5:13 |
| 6. | "N.p.s N.g.s" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) | Gackt | Mana | 4:07 |
| 7. | "Claire ~Tsuki no Shirabe~" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) | Gackt | Közi | 5:47 |
| 8. | "Madrigal" | Gackt | Közi | 4:03 |
| 9. | "Shi no Butō" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) | Malice Mizer | Mana | 5:25 |
| 10. | "~Zenchō~" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) | Mana | 4:19 |
Thông tin thêm
- Bài "Tsuioku no Kakera", từ "Kakera" được viết là "破片" (mảnh). Trong cuốn lời bài hát lại ghi là "peace" thay vì "piece".
- Kami không khỏe trong quá trình thu âm và không hài lòng với phần trống[3].
- Bài "claire ~Tsuki no Shirabe~" được phối lại khi Gackt gia nhập ban nhạc.
- Bài "Madrigal" bị viết sai chính tả thành "Madorigal" trong tờ lời bài hát.
- Album này cũng là album đầu tiên Gackt phối lại bằng cách thêm phần piano vào.
Tham khảo
- ^ "Malice Mizer – Voyage Sans Retour". Discogs. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2021.
- ^ a b c Cantavanda, Chapter III: The Voyage Era: 1995-1996, truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026
- ^ a b Guitar book (tháng 11 năm 1998). "Super Visual Book MALICE MIZER Le Ciel ~"merveilles"の終結に向かって~". Sony Magazines. tr. 15.