JayB
JayB | |
|---|---|
| Tập tin:Siam Center x JAY B The 2nd Exhibition in Bangkok press conference, 13 January 2025 02 (cropped).png JayB vào năm 2025 | |
| Sinh | Im Jae-beom 6 tháng 1, 1994 Goyang, Hàn Quốc |
| Nghề nghiệp |
|
| Sự nghiệp âm nhạc | |
| Thể loại | K-pop |
| Năm hoạt động | 2012 – nay |
| Hãng đĩa | JYP Entertainment (2012 - 2020) |
| Thành viên của | |
| Tên tiếng Hàn | |
| Hangul | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). |
|---|---|
| Hanja | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). |
| Romaja quốc ngữ | Im Jae-beom |
| McCune–Reischauer | Im Chae-bŏm |
Im Jae-beom (sinh ngày 6 tháng 1 năm 1994), thường được biết đến với nghệ danh JayB (trước đây là JB), là một ca sĩ, nhạc sĩ, diễn viên người Hàn Quốc trực thuộc quản lý của H1ghr Music. Anh là thành viên của nhóm nhạc GOT7 và các nhóm nhỏ JJ Project, Jus2.
Tiểu sử
Jaebum sinh ngày 6 tháng 1 năm 1994 tại Seoul, Hàn Quốc. Anh đạt giải Nhất và trúng tuyển trong cuộc thi tìm kiếm tài năng thường niên của JYP Entertainment lần thứ 5 vào năm 2009 cùng với Park Jin-young (sinh 1994) và được đào tạo trong khoảng thời gian 2 năm 6 tháng trước khi ra mắt chính thức.
Hiện tại, Jaebum đang theo học trường Đại học KonKuk ở Seoul.
Nghệ danh
Jaebum đã chọn nghệ danh "JB" trong suốt thời gian hoạt động tại JYP.
Ngày 20 tháng 2 năm 2021, anh chính thức thay đổi nghệ danh thành "JayB", đánh dấu sự thay đổi đầu tiên sau khi rời khỏi JYP.
Sự nghiệp
Năm 2011, Jaebum được chọn vào danh sách diễn viên chính thức cho bộ phim Dream High 2 của đài truyền hình KBS cùng Kang So-ra, Jin Woon (của nhóm nhạc 2AM), Park Ji-yeon (của nhóm nhạc T-Ara), Hyo-rin (của nhóm nhạc Sistar), Park Seo-joon và Ailee. Bộ phim chính thức phát sóng tập đầu tiên vào ngày 30 tháng 1 năm 2012.
Tháng 3 năm 2012, Jaebum cùng Jinyoung được thông báo sẽ ra mắt dưới danh nghĩa nhóm nhạc JJ Project từ bộ phim Dream High 2 được quản lý bởi JYP Entertainment.
Ngày 12 tháng 3 năm 2012, anh cùng với Park Ji-yeon phát hành ca khúc "Together" - đĩa đơn nhạc phim thứ 7 cho bộ phim Dream High 2.
Từ ngày 16/1/2014, Jaebum chính thức ra mắt trong nhóm nhạc mới GOT7 với nghệ danh JB. Anh bắt đầu sáng tác nhạc lấy tên là DefSoul.
Ngày 11 tháng 5 năm 2021, anh ký hợp đồng với H1ghr Music[1] đổi nghệ danh mới toanh là Jay B và bắt đầu sự nghiệp solo.
Âm nhạc
Album
- SOMO:Fume
1. B.T.W (feat. Jay Park) (prod. Cha Cha Malone)
2. AM PM (feat. Whee In) (prod. Gray)
3. Fame (feat. Junny) (prod. GroovyRoom)
4. In To You (feat. ginger) (prod. Woogie)
5.Switch It Up (feat. Sokodomo) (prod. Cha Cha Malone)
6. Count On Me (prod. GroovyRoom)
7. Paranoia (prod. GroovyRoom) (CD Only)Sáng tác
| Năm | Ca sĩ | Album | Bài hát | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 2015 | GOT7 | Dream Knight OST | "Forever Love" | |
| MAD - MAD Winter Edition | "Everyday" | |||
| 2016 | FLIGHT LOG : DEPARTURE" | "Home Run"
"Fish" "Something Good" | ||
| FLIGHT LOG: TURBULENCE | "Sky Way"
"Prove It" "니꿈꿔(Dreamin')" | |||
| 2017 | FLIGHT LOG: ARRIVAL | "Q"
"Go Higher" "Shopping Mall" | ||
| MY SWAGGER | "Meet Me" | |||
| 7FOR7 | "Teenager
"You Are" |
| ||
| 2018 | EYES ON YOU | "One And Only You"
"Look" |
| |
| PRESENT: YOU | "Enough"
"지켜줄게" "Sunrise" |
|||
| [Present : YOU] &ME Edition | "안 보여"
"1:31AM" "Think About It" |
|||
| 2019 | JUS2 | FOCUS | "Focus On Me"
"Senses" "Drunk On You" "Touch" |
|
| GOT7 | Spinning Top | "Eclipse"
"Page" |
"Eclipse" là bài hát chủ đề của album | |
| Call my name | "You calling my name"
"Pray" "Thursday" |
"You calling my name" là bài hát chủ đề của album | ||
| 2020 | GOT7 | DYE | "Crazy"
"Ride" |
Nhạc phim
| Năm | Album | Bài hát | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2012 | Dream High 2 OST | "Together" | với Park Ji-yeon |
| "New Dreaming" | với Park Seo-joon | ||
| "When I Can't Sing" | |||
| 2015 | Dream Knight OST | "Forever Love" | |
| 2017 | The Package OST | "U&I" | với Jackson (GOT7) |
| 2019 | ZERO OST | "Be With You" | |
| He Is Psychometric OST | "Take" | với Yugyeom (JUS2/GOT7) |
Diễn xuất
Phim truyền hình
| Năm | Tiêu đề | Vai trò | Kênh | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 2012 | Dream High 2 | JB / Jang Woo Jae | KBS2 | Nhân vật chính |
| 2013 | When a Man Falls in Love | Seo Mi Joon | MBC | Nhân vật phụ |
| 2015 | Dream Knight | JB / Im Jaebum | Youku Tudou | Nhân vật chính
Phim hợp tác Trung - Hàn giữa JYPE và Youku Tudou |
Hoạt động khác
Show thực tế
| Năm | Tiêu đề | Kênh | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2012 | The Romantic & Idol | TVN | |
| MTV Diary | SBS MTV | JJ Project | |
| 2014 | After School Club | Arirang | Với GOT7 (Tập 41) |
| 4 things Show | Mnet | ||
| 1000 Song Challenge | SBS | Với Jinyoung, Jackson, Youngjae (Tập 289) | |
| Immortal Songs 2 | KBS | Với GOT7 | |
| I Got7 | SBS MTV | Với GOT7 (Phát sóng trên Youku & Tudou) | |
| Weekly Idol | MBC Every 1 | Với GOT7(Tập 146) | |
| A Song for You | KBS | Với GOT7 (Tập 2) | |
| 1 vs. 100 | KBS2 | Với Jinyoung | |
| Star King | SBS | Với Jinyoung, Mark, Jackson (Tập 372, 373) | |
| M!Countdown Begins Open Studio | Mnet | Với GOT7 | |
| King of Ratings | KBS | Với GOT7 (19 tháng 7 năm 2014) | |
| We Got Married | MBC | Với Jinyoung, Youngjae, Bambam và Yugyeom (Tập 27) | |
| 2015 | Weekly Idol | MBC | Với GOT7 (Tập 220) |
| Running Man '100 VS 100 Race'! | SBS | Với GOT7 | |
| 2016 | Weekly Idol | MBC Every 1 | Với GOT7 (Tập 263, 270) |
| Weekly Idol (Tập đặc biệt) | MBC Every 1 | Với TWICE, G-FRIEND, BTOB (Tập 261, 262) | |
| Idol Battle Likes | KBS World | Với GOT7 | |
| After School Club | Arirang | Với GOT7 (Tập 205, 232) | |
| 2017 | Weekly Idol | MBC Every 1 | Với GOT7 (Tập 294) |
| I Can See Your Voice 4 | Mnet | Với GOT7 (Tập 4) | |
| After School Club | Arirang | Với GOT7 (Tập 256) | |
| Weekly Idol | MBC Every 1 | Với GOT7 (Tập 324) | |
| Law Of The Jungle | SBS | Với Park Seri, Lee Chulhee, Lee Jonghyun (CNBLUE), Solbin (LABOUM) | |
| 2018 | I Can See Your Voice 5 | Mnet | Với Yubin, Wooyoung (2PM), Baek Ah Yeon, Wonpil (DAY6) (Tập 5) |
| Knowing Bros | JTBC | Với JYP, GOT7 | |
| Weekly Idol | MBC Every 1 | Với GOT7 (Tập 346) | |
| Hyena On The Keyboard | KBSEntertain | Với JYP | |
| 2019 | Prison Life of Fools | tVN |
MC
| Năm | Kênh | Tiêu đề | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2014 | KBS | Music Bank | Special MC với Jinyoung |
| Mnet | M! Countdown | ||
| Special MC với Jinyoung, Jackson | |||
| 2015 | SBS | Inkigayo | Special MC với Kim Yoo-jung |
| 2016 | SBS | Inkigayo | Special MC với Kim Yoo-jung, Jackson |
| Mnet | M! Countdown | Special MC với Key, Yugyeom, Nayeon, Jihyo (TWICE) | |
| 2017 | Mnet | M! Countdown | Special MC với YoungK, Wonpil (DAY6) |
| 2019 | SBS | Inkigayo | Special MC với Yugyeom |
Xuất hiện trong MV của nghệ sĩ khác
| Năm | Tiêu đề | Nghệ sĩ | Video |
|---|---|---|---|
| 2010 | Tasty San | San E | San E |
| 2014 | Feel | Lee Junho (2PM) | JYP Entertainment |
Đại sứ thương hiệu
| Năm | Sản phẩm | Ghi chú |
|---|---|---|
| 2012 | "LG's teen cosmetic line "Nana's B" | với Jinyoung (JJ Project) |
| "Clothing brand "TBJ" | ||
| "Reebok's GL 6000" | với Jinyoung (JJ Project), Sohee (Wonder Girls)[2] | |
| 2014 | "Black Yak WALK FIT" | với GOT7 |
| "Natuur Pop" | ||
| "SMART School Uniform" | ||
| "Dewytree" | ||
| "J'ESTINA" | ||
| 2016 | "It's Skin" | |
| "NBA Korea" | ||
| "Est Cola" | ||
| 2017 | "Taokaenoi" | |
| "FWD Thailand" | ||
| 2018 | "Shinsegae Duty Free" | |
| "Adidas Originals" | ||
| "The Face Shop" |
Giải thưởng và đề cử
| Giải thưởng | Năm | Hạng mục | Kết quả | TK |
|---|---|---|---|---|
| APAN Music Awards | 2020 | Best All Rounder | Đoạt giải | [3] |
| Asia Artist Awards | 2021 | Popularity Award – Male Solo Singer | Đề cử | [4] |
| U+Idol Live Popularity Award – Male Solo Singer | Đề cử | [5] |
Chú thích
- ^ 기자, 동아닷컴 전효진. "JAY B(제이비), 하이어뮤직 합류...14일 첫 싱글 발매 [공식]". n.news.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Sohee and JJ Project model for Reebok's GL 6000 series". allkpop. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2012.
- ^ Kim, Myeong-mi (ngày 26 tháng 11 năm 2020). 강다니엘-방탄소년단-임영웅 '2020 APAN' TOP10 선정. Newsen (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2020.
- ^ "2021 Asia Artist Awards Vote". Asia Artist Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2021.
- ^ "2021 AAA U+Idol Live Popularity 2nd Vote Open" (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2022.
Liên kết ngoài
- JayB trên Facebook
- JayB trên Twitter/XLỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- JayB trên SoundCloud
- JayB trên Instagram
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Trang có lỗi kịch bản
- Nguồn CS1 tiếng Hàn (ko)
- Nguồn CS1 có chữ Hàn (ko)
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Nam diễn viên truyền hình Hàn Quốc
- Nghệ sĩ JYP Entertainment
- Thành viên của GOT7
- Người Seoul
- Nam thần tượng Hàn Quốc
- Sinh năm 1994
- Nhân vật còn sống
- Ca sĩ tiếng Triều Tiên
- Ca sĩ Seoul
- Nam ca sĩ Hàn Quốc thế kỷ 21
- Cựu sinh viên Đại học Konkuk
- Ca sĩ K-pop
- Người mẫu nam Hàn Quốc
- Nam ca sĩ pop Hàn Quốc
- Nhà sản xuất thu âm Hàn Quốc