Bước tới nội dung

Park Jin-young (sinh 1994)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jinyoung
Tập tin:Park Jin-young at Brunello Cucinelli Photocall, 23 October 2025 04.jpg
Jinyoung vào năm 2025
SinhPark Jin-young
22 tháng 9, 1994 (31 tuổi)
Jinhae-gu, Changwon,  Hàn Quốc
Học vịĐại học Howon
Nghề nghiệp
Websitebhent.co.kr
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loạiK-pop
Năm hoạt động2012–nay
Hãng đĩa
Thành viên của
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Hanja
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Romaja quốc ngữBak Jin-yeong
McCune–ReischauerPak Chin-yŏng
Hán-ViệtPhác Trân Vinh
Chữ ký
Tập tin:Park Jinyoung signature.png

Park Jin-young (tiếng HànLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)., Hanja: 朴珍榮, Hán Việt: Phác Trân Vinh, sinh ngày 22 tháng 9 năm 1994), còn được biết đến với nghệ danh Jinyoung (trước đây là Jr.Junior), là một nam ca sĩ, diễn viên kiêm người dẫn chương trình người Hàn Quốc. Anh là thành viên của nhóm nhạc Got7JJ Project.

Tiểu sử

Sinh ngày 22 tháng 9 năm 1994, Park Jin-young là người gốc đảo Udo ở Jinhae-gu, thành phố Changwon,[2] nhưng lớn lên ở Yongwon-dong, Jinhae-gu.[3] Jin-young và JB trở thành thực tập sinh của JYP Entertainment thông qua JYP Audition 2009, sau đó được đào tạo 2 năm 6 tháng và chính thức ra mắt với công chúng. Anh tốt nghiệp trường trung học Kyunggi và hiện đang học tại Đại học Howon chuyên ngành thiết kế sân khấu. Anh có thể nói các ngoại ngữ Anh và Nhật.

Nghệ danh

Ban đầu anh được biết đến với nghệ danh Jr. (tên viết tắt của Junior). Ngày 16 tháng 8 năm 2016 anh chính thức hoạt động với tên thật của mình là Jinyoung, được biết anh đổi sang hoạt động với tên thật của mình là do nhiều người nhầm lẫn cách phát âm Jr. (Junior) thành JR (jay-ar) và cũng vì để thuận lợi cho nhiều hoạt động lĩnh vực khác sau này.[4]

Sự nghiệp

Trước khi ra mắt

Jinyoung trở thành thực tập sinh của JYP Entertainment sau khi giành hạng 1 tại JYP Audition 2009. Trong quá trình làm thực tập sinh, anh đã xuất hiện trong video "Tasty San" của Rapper San E.

Tháng 3 năm 2012, anh được thông báo sẽ ra mắt với tư cách thành viên nhóm nhạc JJ Project từ bộ phim Dream High 2.

Ngày 29 tháng 2 năm 2012, Jinyoung cùng Jinwoon, Kang So-ra và Kim Ji-soo phát hành bài hát "B Class Life" - nhạc phim Dream High 2 cho đài KBS.[5]

2012–2014: Ra mắt với JJ Project

Ngày 8 tháng 5, JYP Entertainment đã tung ra một trang web mới và các tài khoản mạng xã hội cho bộ đôi JJ Project. Một teaser video có tên "JJ Project Slot Machine" cũng được phát hành.[6] Ngày 9 tháng 5, một teaser video khác, "JYP 007" đã được tải lên thông qua tài khoản YouTube của JJ Project.[7] Ngày 19 tháng 5, video chính thức của ca khúc chủ đề "Bounce" của album cùng tên được phát hành.[8] Album chính thức ra mắt vào ngày 20 tháng 5. Ngày 24 tháng 5, nhóm quảng bá "Bounce" trên M!Countdown.[9]

2014–nay: Thành viên GOT7

Ngày 16 tháng 1 năm 2014, Jinyoung và JB được thông báo sẽ ra mắt với tư cách thành viên của nhóm nhạc GOT7.[10] Ngày 7 tháng 1 năm 2014, hình ảnh teaser cho Jinyoung được đăng tải.[11] Ngày 14 tháng 1 năm 2014, nhóm phát hành bài hát đầu tay cùng MV "Girls Girls Girls".[12]

Hoạt động cá nhân

Năm 2012, Jinyoung tham gia phim truyền hình đầu tiên với vai phụ trong Dream High 2. Năm 2015, Jinyoung làm mẫu chụp cho tạp chí Singles ấn phẩm tháng 7. Anh cũng là thành viên đầu tiên của GOT7 có dự án solo chụp ảnh cho tạp chí.[13] Năm 2016, anh tham gia phim điện ảnh đầu tiên với vai chính trong Snow Flurries.[14]

Danh sách đĩa nhạc

Đĩa mở rộng

Tựa đề Chi tiết Vị trí cao nhất Doanh số
Hàn
[15]
Chapter 0: With 9
Said & Done
  • Phát hành: 13 tháng 5 năm 2026
  • Hãng: BH Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc, phát trực tuyến
13

Đĩa đơn

Tựa đề Năm Vị trí
cao nhất
Doanh số
(tải nhạc)
Album
Hàn Quốc
[18]
Mỹ
Thế giới

[19]
Với vai trò nghệ sĩ chính
"Dive" 2021 [a] 12 Đĩa đơn không nằm trong album
"Dive (Japanese ver.)"
"Cotton Candy" 2023 Chapter 0: With
"Christmas Fever" 2025 Đĩa đơn không nằm trong album
"Everlove" 2026 [b] Said & Done
Nhạc phim
"We Are the B" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).)
(với Kang So-ra, Jeong Jin-woon (2AM), Kim Ji-soo)
2012
13
  • Hàn Quốc: 600,203[22]
OST Dream High 2
"Hold Me" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).)[23] 2018 OST Top Management
"Shining on Your Night" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).)[24] 2022 [c] OST Các tế bào của Yumi 2
"You Can Be Loved"
(với Baek A-yeon)[26][d]
OST Princess Aya
"—" biểu thị sản phẩm không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực đó.

Ghi chú

  1. ^ "Dive" không lọt vào Gaon Digital Chart nhưng xuất hiện ở thứ hạng 54 trên Download Chart.[20]
  2. ^ "Everlove" "Dive" không lọt vào Circle Digital Chart nhưng xuất hiện ở thứ hạng 45 trên Download Chart.[21]
  3. ^ "Shining on Your Night" không lọt vào Gaon Digital Chart nhưng xuất hiện ở thứ hạng 60 trên Download Chart.[25]
  4. ^ "You Can Be Loved" không được phát hành thương mại, có một MV chính thức và chỉ được sử dụng trong phim.

Danh sách phim

Phim điện ảnh

Năm Tiêu đề Vai diễn Ghi chú
2016 Snow Flurries Minsik Vai chính

Phim truyền hình

Năm Tiêu đề Vai diễn Kênh Ghi chú TK
2012 Dream High 2 Jung Ui-bong KBS Vai phụ
2013 Gã si tình Ddol-yi MBC
2015 Dream Knight Junior Youku Tudou Phim truyền hình trực tuyến Hàn-Trung bởi JYPE và Youku Tudou
Eun-dong, tình yêu của tôi Hyunsoo (10s) JTBC Nhân vật thời trẻ của nhân vật chính
2016 The Legend of the Blue Sea Joonjae / Damlim SBS
2017 Magic School Lee Na Ra JTBC
2019 He is psychometric Lee Ahn (vai chính) tvN Nhân vật có khả năng ngoại cảm
Melting Me Softly Jang Woo Shin Khách mời (tập 14)
2020 Khi hoa tình yêu nở Han Jae-hyun (lúc trẻ)
2021 Thẩm phán quỷ dữ Kim Ga-on
Các tế bào của Yumi Yoo Ba-bi/Bobby
2022 Cậu út nhà tài phiệt Shin Gyeong-min JTBC Khách mời (tập 1)
2024 Gà nugget Yoo Tae-young Netflix Khách mời (tập 4, 5)
2025 Phải lòng nàng phù thủy Lee Dong-jin Channel A [27]
Một Seoul chưa biết đến Lee Ho-soo tvN, Netflix [28]
TBA Shining Yeon Tae-seo [29]
100 Days of Lies Kim Tae-woong [30]

Danh sách chương trình

Năm Tiêu đề Kênh TV Ghi chú
2012 MTV Diary SBS MTV JJ Project
2014 After School Club Arirang Với Got7 (Tập 41)
King of Food KBS 31 tháng 1 năm 2014
1000 Song Challenge SBS Với JB, Jackson, Youngjae (Tập 289)
Let's Go Dream Team 2 KBS Với Youngjae (Tập 228)
Immortal Songs 2 Với Got7
I Got7 SBS MTV Với Got7 (Phát sóng trên Youku & Tudou)
Weekly Idol MBC Every 1 Với Got7 (Tập 146)
Quiz to Change the World MBC Với Jackson (Tập 252, 253, 256)
A Song for You KBS Với Got7 (Tập 2)
1 vs. 100 KBS2 Với JB
Star King SBS Với JB, Mark, Jackson (Tập 372, 373)
M!Countdown Begins Open Studio Mnet Với Got7
King of Ratings KBS Với Got7 (19 tháng 7 năm 2014)
We Got Married MBC Với JB, Youngjae, Bambam và Yugyeom (Tập27)
2015 Roommate 2 SBS Với Mark, Youngjae, Bambam và Yugyeom (S2 tập 14)
2016 I Can Hear Your Voice 3 Mnet Thành viên hội thẩm
Weekly Idol MBC Every 1 Với Got7, BTOB, Twice,GFriend (Tập 261, kỉ niệm 5 năm)
MBC Every 1 Với Got7 (Tập 270)
2017 MBC Every 1 Với Got7 (Tập 294)
I Can Hear Your Voice 4 Mnet Với Got7 (Tập 4)
Singderella A Channel Với Got7 (Tập 19)
2018 Entertainment Weekly KBSEntertain Với Got7
Knowing Bros JTBC Với Got7 (Tập 118)
Weekly Idol MBC Every 1 Với Got7 (Tập 346)
Living together in empty room MBC Với P.O, Han Hye-yeon

MC

Ngày Kênh Show Ghi chú
17/01/2014 KBS Music Bank MC đặc biệt với JB
20/02/2014 Mnet M! Countdown
13/04/2014 SBS SBS Inkigayo MC đặc biệt với Kwanghee của ZE:A, Naeun của Apink, Lizzy của After School / Orange Caramel
20/06/2014 KBS Music Bank MC đặc biệt với Jimin của AOA
12/07/2014 MBC Show! Music Core MC đặc biệt với Minho của Shinee, Kim Sohyun
25/12/2014 Mnet M! Countdown MC đặc biệt với JB, Jackson
2015 - 2016 Mnet M! Countdown MC chính thức với Bambam
27/03/2016 SBS SBS Inkigayo MC đặc biệt với Jackson, Kim Yoo-jung
01/05/2016 SBS SBS Inkigayo MC đặc biệt với Jackson, Dahyun của TWICE
27/10/2016 Mnet M! Countdown MC đặc biệt với Bambam, Sejeong của I.O.I / Gugudan
2017-2018 SBS SBS Inkigayo MC chính thức với Jisoo của Blackpink, Doyoung của NCT
20/05/2017 Mnet M! Countdown MC đặc biệt với Minhyuk của Monsta X
15/03/2018 Mnet M! Countdown MC đặc biệt với Mark, BamBam, Yugyeom

Diễn xuất trong MV

Năm Tiêu đề Nghệ sĩ
2010 Tasty San San E
2014 Feel Lee Junho (2PM)
2015 Speed Up Melody Day

Sáng tác

Âm nhạc

Tất cả thông tin về bản quyền bài hát đều được lấy từ cơ sở dữ liệu của Hiệp hội Bản quyền Âm nhạc Hàn Quốc, trừ phi có ghi chú khác.[31]

Năm Nghệ sĩ Tựa đề Album Viết lời Soạn nhạc
2012 JJ Project "Na Na Na" (Ver. MM Choice) (với Kim Se-hwang, Robin, DJ Lip2Shot) MM Choice Part. 2 Không
2015 Got7 "To Star" (이.별) Mad: Winter Edition Không
2016 "Can't" Flight Log: Departure
"Mayday" Flight Log: Turbulence
2017 "Paradise" Flight Log: Arrival
"Firework" 7 for 7
JJ Project "Coming Home" Verse 2
"Tomorrow, Today" Không
"On & On"
"Don't Wanna Know" Không
"The Day" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) Không
2018 Got7 "Thank You" Eyes On You
"2 (Two)" The New Era
"I Am Me" Present: You
"My Youth"
"Higher" Present: You & Me
"King"
2019 "25" I Won't Let You Go
"Zero"
"The End" Spinning Top: Between Security & Insecurity
"Run Away" Call My Name Không
2020 "Love You Better" Dye Không
"Wave" Breath of Love: Last Piece
2021 "Encore" Non-album singles
Jinyoung "Dive"
2022 Got7 "Don't Care About Me" Got7
2023 Jinyoung "Animal" Chapter 0: With
"Cotton Candy"
"Our Miracle"
"Sleep Well"
"Letter" Không
2025 Got7 "Her" Winter Heptagon
"Yours Truly," (우리가할수있는말은.) Không
Jinyoung "Christmas Fever" Non-album single Không

Biên đạo nhảy

Năm Album Bài hát Chú thích
2014 Got it? 따라와 (Follow Me)
2015 MAD 니가 하면 (If You Do) Đồng biên đạo với Yugyeom
Just Right Just Right Biên đạo phần "JUST FREEZE"
2016 Flight Log: Departure 못하겠어 (Can't)
Higher
2017 Flight Log: Arrival Paradise

Đại sứ thương hiệu

Năm Thương hiệu Cùng với TK
2012 "Nana's B" JB [32]
"TBJ" JB [33]
"Reebok's GL 6000" JB, Sohee [34]
2014 "Black Yak WALK FIT" GOT7 [35]
"Naturr Pop" [36]
"SMART School Uniform"
"Dewytree" [37]
"J'ESTINA"
2015 "SK Telecom" Seolhyun (AOA) [38]
2016 "NBA Style" GOT7, Twice [39]
"It's Skin GOT7
"Bausch Lomb Lens"
"Est Cola"
2017 "Taokaenoi" GOT7
"FWD Thailand"
2018 "Shinsegae Duty Free" GOT7
"Adidas Originals"
"The Face Shop"
2022 "MEDIHEAL"

Giải thưởng và đề cử

Giải thưởng Năm Hạng mục Đề cử Kết quả TK
APAN Music Awards 2020 Male Entertainer Award Park Jin-young Đề cử
APAN Star Awards 2022 Best Couple Các tế bào của Yumi (với Kim Go-eun) Đề cử [40]
2023 Popularity Star Award, Actor Park Jin-young Đề cử [41]
Global Star Award Đề cử [42]
Asia Artist Awards 2020 Potential Award (Actor) Đoạt giải [43]
Popularity Award (Actor) Đoạt giải [44]
2021 Đề cử [45]
U+Idol Live Popularity Award (Actor) Đề cử [46]
2022 Idolplus Popularity Award (Actor) Đề cử [47]
2023 Popularity Award (Actor) Đề cử [48]
2024 Đề cử [49]
Giải thưởng Nghệ thuật Baeksang 2017 Nam diễn viên được yêu thích nhất A Stray Goat Đề cử [50]
2023 Nam diễn viên mới xuất sắc nhất – Điện ảnh Christmas Carol Đoạt giải [51]
Nam diễn viên được yêu thích nhất Park Jin-young Đoạt giải [52]
2026 Nam diễn viên chính xuất sắc nhất – Truyền hình Một Seoul chưa biết đến Chưa công bố [53]
Giải thưởng Điện ảnh Rồng Xanh 2025 Nam diễn viên mới xuất sắc nhất Bộ 5 siêu đẳng cấp Đề cử [54]
Popular Star Award Park Jin-young Đoạt giải
Brand of the Year Awards 2025 Male Idol Actor of the Year Đoạt giải [55]
Giải thưởng Điện ảnh Buil 2025 Ngôi sao của năm Đề cử [56]
Fundex Awards 2025 Popular Star Prize (Male) Đề cử [57]
iMBC Awards 2025 Nam diễn viên xuất sắc nhất Đề cử [58]
Giải thưởng phim truyền hình Hàn Quốc 2025 Popular Couple Award Một Seoul chưa biết đến (với Park Bo-young) Đề cử [59][60]
Phải lòng nàng phù thủy (với Roh Jeong-eui) Đề cử
Multitainer Award Park Jin-young Đề cử
Hot Star Award Đề cử
Excellence Award, Actor Phải lòng nàng phù thủy / Một Seoul chưa biết đến Đề cử [61]
Korean Association of Film Critics Awards 2023 Nam diễn viên mới xuất sắc nhất Christmas Carol Đoạt giải [62]
Max Movie Awards 2017 Ngôi sao đang lên A Stray Goat Đề cử [63]
Seoul International Drama Awards 2023 Idolchamp Artist Award Park Jin-young Đề cử [64]
StarHub Night of Stars 2019 Favourite Korean Drama Male Character Thám tử đọc tâm Đoạt giải [65]
Wildflower Film Awards 2023 Nam diễn viên mới xuất sắc nhất Christmas Carol Đề cử [66][67]

Danh sách

Đơn vị Năm Danh sách TK
Cine21 2024 "Korean Film NEXT 50" – Actors [68]

Chú thích

  1. ^ "マネジメント事業". SM Entertainment Japan. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2025.
  2. ^ 갓세븐 진영의 두 개의 온도 [Hai sắc thái của Jinyoung GOT7]. Harper's BAZAAR Korea (bằng tiếng Hàn). ngày 29 tháng 9 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2021.
  3. ^ Lim Soo-yeon (ngày 27 tháng 7 năm 2022). '유미의 세포들2' 배우 박진영, "연기로, 음악으로 지금의 나를 채워가다" [Nam diễn viên Park Jin-young của phim 'Các tế bào của Yumi 2' chia sẻ: "Tôi đang lấp đầy con người hiện tại của mình bằng diễn xuất và âm nhạc"]. Cine21 (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2023.
  4. ^ "GOT7's Junior changes his stage name to his legal name". allkpop. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2016.
  5. ^ "OST Dream High 2 Part 6 "We Are The B"". Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2015.
  6. ^ "JB & JR to officially debut? JYP Entertainment reveals teaser for "JJ Project"". allkpop. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2012.
  7. ^ "JYP Entertainment reveals second teaser for "JJ Project"". allkpop. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2012.
  8. ^ "JJ Project reveals teaser for "Bounce"". allkpop. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2012.
  9. ^ "JJ Project reveals MV for "Bounce"". allkpop. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2012.
  10. ^ "JYP Entertainment reported to launch the debut of 7-member boy group next month". allkpop. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2013.
  11. ^ "GOT7 release teaser images for Youngjae, BamBam, and Jr". allkpop. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2014.
  12. ^ "GOT7 debut with 'Girls Girls Girls' MV!". allkpop. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2014.
  13. ^ "GOT7's Jr. says he wants an even busier schedule". allkpop. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2015.
  14. ^ "GOT7's Junior and rookie actress Ji Woo cast as leads in upcoming movie 'Snowflakes'". allkpop. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2015.
  15. ^ Thứ hạng cao nhất trên Circle Album Chart:
  16. ^ "Circle Album Chart – January 2023". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2025.
  17. ^ * "Album Chart: 2026 Week 20". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2026.
  18. ^ "Gaon Chart: 2012-03-04~2012-03-10". Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2016.
  19. ^ Peak positions on the Billboard World Digital Song Sales Chart:
  20. ^ 2021년 31주차 Download Chart [Week 31 of 2021 Download Chart]. Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2021.
  21. ^ "Download Chart 2026 Weeks 20". Circle Chart. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2026.
  22. ^ Cumulative sales for "We Are the B":
  23. ^ 슈퍼주니어에 갓세븐 진영까지..'탑매니지먼트', 초호화 OST '기대UP' [From Super Junior to GOT7's Jinyoung... 'Top Management', Star-studded OST 'Expectations UP'] (bằng tiếng Hàn). ngày 15 tháng 11 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2018.
  24. ^ Kang, Nae-ri (ngày 23 tháng 6 năm 2022). 유미의 세포들2' 박진영, 열연 이어 OST 가창까지...24일 음원 공개 [Park Jin-young của 'Các tế bào của Yumi 2' tiếp tục thể hiện bài hát nhạc phim đầy cảm xúc... Bài hát sẽ được phát hành vào ngày 24] (bằng tiếng Hàn). YTN. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2022 – qua Naver.
  25. ^ 2022년 26주차 Download Chart [2022 Download Chart, Week 26]. Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2022.
  26. ^ 백아연·박진영, '프린세스 아야' OST MV 공개...'꿀보이스 하모니' [MV nhạc phim 'Princess Ây' của Baek A-yeon và Park Jin-young, 'Princess Aya' đã được phát hành... 'Hoà âm ngọt ngào như mật ong'] (bằng tiếng Hàn). ngày 15 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2022.
  27. ^ Hải Đường (ngày 17 tháng 2 năm 2025). "The Witch quá ly kỳ: "Cô gái tai họa" giúp nhà đài phá vỡ kỷ lục rating mở màn". Hoa Học Trò - Báo điện tử Tiền Phong.
  28. ^ An Nhiên (ngày 30 tháng 6 năm 2025). "Phim Một Seoul chưa biết đến kết thúc tươi sáng, lập loạt kỉ lục". Báo Lao Động.
  29. ^ "'미지의 서울' 박진영 "군대서 삼시세끼 고봉밥…촬영 위해 10㎏ 감량"[인터뷰①]". 스포츠월드 (bằng tiếng Hàn). ngày 2 tháng 7 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2025.
  30. ^ "[단독] 갓세븐 박진영, '100일의 거짓말' 출연…김유정과 호흡". m.entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2026.
  31. ^ "Songs registered under JUNIOR and PARK JIN YOUNG (10008452)". Korea Music Copyright Association. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2022.
  32. ^ "LG생활건강 '나나스비' 모델에 'JJ프로젝트' 발탁". Nate. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2012.
  33. ^ "JJ프로젝트 데뷔 두달만 광고모델 두개 대박신인 광고 잭팟". Newsen. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2012.
  34. ^ "Sohee and JJ Project model for Reebok's GL 6000 series". allkpop. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2012.
  35. ^ "OT7 strut their stuff and show their moves in first CF for 'BLACK YAK WALK FIT'". allkpop. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2014.
  36. ^ "GOT7 are the new sweet faces for 'Natuur POP'". allkpop. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2014.
  37. ^ ""GOT7"、DEWYTREEに出会う?!". ameblo.jp. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2014.
  38. ^ "GOT7's Jr. and AOA's Seolhyun feature together in 'SK Telecom' CF". allkpop. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2015.
  39. ^ "TWICE and GOT7 rock a fashionably athletic style as the new models for 'NBA'". allkpop. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2016.
  40. ^ Hwang, Hyo-yi (ngày 6 tháng 9 năm 2022). 강태오-박은빈'·'손석구-김지원'·'이준호-이세영' 베스트커플상은? [Best Couple Award for 'Kang Tae-oh - Park Eun-bin', 'Son Seok-gu-Kim Ji-won', 'Lee Jun-ho-Lee Se-young'?] (bằng tiếng Hàn). Sports Kyunghyang. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2022 – qua Naver.
  41. ^ "KpopVotes" [예선] 2023 APAN : 아이돌챔프 남자배우 인기상. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2023.
  42. ^ "KpopVotes" [예선] 2023 APAN : 글로벌스타상. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2023.
  43. ^ 박진영, AAA 포텐셜상 수상 "멋진 연기로 인사드릴 것"[2020AAA]. Star News (bằng tiếng Hàn). ngày 28 tháng 11 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2020.
  44. ^ 임영웅·BTS·트와이스·갓세븐 박진영·송지효, '2020 AAA' 인기상 확정. Naver News (bằng tiếng Hàn). ngày 16 tháng 11 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2020.
  45. ^ "2021 Asia Artist Awards Vote". Asia Artist Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2021.
  46. ^ "2021 AAA U+Idol Live Popularity 2nd Vote Open" (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2022.
  47. ^ "AAA Idolplus Popularity Award Vote OPEN". Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2022.
  48. ^ Yoon, Sang-geun (ngày 10 tháng 11 năm 2023). 임영웅·트와이스·차은우·김세정 2023 AAA 인기상 예선 '1위'[종합] (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2023.
  49. ^ Oh, Seo-rin (ngày 4 tháng 11 năm 2024). '2024 AAA', 인기상 본선 투표 시작...임영웅→변우석-김혜윤 나란히 1위 (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2024.
  50. ^ "53rd Baeksang Arts Awards 2017 : Most Popular Actor in a Movie Nominees List". HanCinema. ngày 10 tháng 4 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2017.
  51. ^ Kim, So-yeon (ngày 28 tháng 4 năm 2023). 우영우'·'헤어질 결심' 대상, 이변 없었다 [백상예술대상](종합) ['Woo Young-woo' and 'Decision to break up' Grand prize, no change [Baeksang Arts Awards] (comprehensive)] (bằng tiếng Hàn). Maeil Business star Today. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2023 – qua Naver.
  52. ^ Kim, Jeong-yeon (ngày 27 tháng 4 năm 2023). 아이유-갓세븐 박진영, 백상예술대상 인기상 1위 [IU-GOT7 Park Jin-young, Baeksang Arts Awards Popularity Award 1st Place] (bằng tiếng Hàn). Sports Kyunghyang. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2023 – qua Naver.
  53. ^ Park Jung-sun (ngày 13 tháng 4 năm 2026). '제62회 백상예술대상 with 구찌' 방송·영화·연극·뮤지컬 후보 발표. m.entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2026.
  54. ^ [청룡영화상] 블록버스터 간판 이병헌→아트버스터 얼굴 박정민..K-무비 국대★ 청룡 총출동. Naver (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2025.
  55. ^ 유재석·박보검·아이유·임영웅·안유진, 2025 올해의 브랜드 대상 : 네이트 연예. 모바일 네이트 뉴스 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2025.
  56. ^ BUSAN, FUN. "FUN BUSAN". hzplus.busan.com (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2025.
  57. ^ 펀덱스어워드 2025 후보 공개...박보검·아이유·오징어게임 시즌2 나란히 이름 올려. Naver (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2025.
  58. ^ Kim, Jong-eun (ngày 1 tháng 8 năm 2025). 'iMBC어워즈' 종료 D-Day...차은우, 김선호·박진영 상대로 왕좌 지켜낼까 (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2025.
  59. ^ 변우석 VS 추영우 VS 임영웅, 그야말로 별들의 전쟁 '코리아 드라마 어워즈'. Naver (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2025.
  60. ^ PLEXON | 코리아 드라마 어워즈 공식 드라마 차트. plex-on.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2025.
  61. ^ 박, 지혜 (ngày 27 tháng 8 năm 2025). 이혜리 박형식 안재욱 접전... '16회 코리아 드라마 어워즈' 투표 28일 시작. bnt뉴스 (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2025.
  62. ^ Yang, So-young (ngày 4 tháng 9 năm 2023). 김서형 류준열, 영평상 주연상 받는다...작품상은 '다음 소희' [Kim Seo-hyung and Ryu Jun-yeol receive Best Actor Award at the Critics Choice Awards... 'Next Sohee' for Best Picture] (bằng tiếng Hàn). Star Today. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2023 – qua Naver.
  63. ^ Joe Yoon (ngày 17 tháng 4 năm 2017). 2017 라이징 스타 11 - 박진영 "진지하지 않으면 부끄러울 것 같았다" [11 Rising Stars of 2017 - Interview with Park Jin-young "I thought it would be ashamed if I didn't do it seriously"]. Max Movie Magazine. Số 40. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2017.
  64. ^ "[SDA 2023] IDOLCHAMP Artist Award". kpopvotes.com. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2023.
  65. ^ "《星和璀璨星光夜》 金材昱朴敏英最受瞩目" (bằng tiếng Trung). Báo Liên hợp Buổi sáng. ngày 25 tháng 11 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2026.
  66. ^ Park, Mi-ae (ngày 11 tháng 4 năm 2023). 10돌 맞은 들꽃영화제 새단장 (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2023.
  67. ^ '수프와 이데올로기', 제10회 들꽃영화제 대상...안성기 공로상 (bằng tiếng Hàn). ngày 26 tháng 5 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2023.
  68. ^ [특집] '한국영화 NEXT 50' - 배우 ["Korean Film NEXT 50" - Actors]. Cine21 (bằng tiếng Hàn). ngày 5 tháng 4 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.

Liên kết ngoài

Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).