Park Jin-young (sinh 1994)
Jinyoung | |
|---|---|
| Tập tin:Park Jin-young at Brunello Cucinelli Photocall, 23 October 2025 04.jpg Jinyoung vào năm 2025 | |
| Sinh | Park Jin-young 22 tháng 9, 1994 Jinhae-gu, Changwon, |
| Học vị | Đại học Howon |
| Nghề nghiệp | |
| Website | bhent |
| Sự nghiệp âm nhạc | |
| Thể loại | K-pop |
| Năm hoạt động | 2012–nay |
| Hãng đĩa | |
| Thành viên của | |
| Tên tiếng Triều Tiên | |
| Hangul | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). |
| Hanja | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). |
| Romaja quốc ngữ | Bak Jin-yeong |
| McCune–Reischauer | Pak Chin-yŏng |
| Hán-Việt | Phác Trân Vinh |
| Chữ ký | |
| Tập tin:Park Jinyoung signature.png | |
Park Jin-young (tiếng Hàn: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)., Hanja: 朴珍榮, Hán Việt: Phác Trân Vinh, sinh ngày 22 tháng 9 năm 1994), còn được biết đến với nghệ danh Jinyoung (trước đây là Jr. và Junior), là một nam ca sĩ, diễn viên kiêm người dẫn chương trình người Hàn Quốc. Anh là thành viên của nhóm nhạc Got7 và JJ Project.
Tiểu sử
Sinh ngày 22 tháng 9 năm 1994, Park Jin-young là người gốc đảo Udo ở Jinhae-gu, thành phố Changwon,[2] nhưng lớn lên ở Yongwon-dong, Jinhae-gu.[3] Jin-young và JB trở thành thực tập sinh của JYP Entertainment thông qua JYP Audition 2009, sau đó được đào tạo 2 năm 6 tháng và chính thức ra mắt với công chúng. Anh tốt nghiệp trường trung học Kyunggi và hiện đang học tại Đại học Howon chuyên ngành thiết kế sân khấu. Anh có thể nói các ngoại ngữ Anh và Nhật.
Nghệ danh
Ban đầu anh được biết đến với nghệ danh Jr. (tên viết tắt của Junior). Ngày 16 tháng 8 năm 2016 anh chính thức hoạt động với tên thật của mình là Jinyoung, được biết anh đổi sang hoạt động với tên thật của mình là do nhiều người nhầm lẫn cách phát âm Jr. (Junior) thành JR (jay-ar) và cũng vì để thuận lợi cho nhiều hoạt động lĩnh vực khác sau này.[4]
Sự nghiệp
Trước khi ra mắt
Jinyoung trở thành thực tập sinh của JYP Entertainment sau khi giành hạng 1 tại JYP Audition 2009. Trong quá trình làm thực tập sinh, anh đã xuất hiện trong video "Tasty San" của Rapper San E.
Tháng 3 năm 2012, anh được thông báo sẽ ra mắt với tư cách thành viên nhóm nhạc JJ Project từ bộ phim Dream High 2.
Ngày 29 tháng 2 năm 2012, Jinyoung cùng Jinwoon, Kang So-ra và Kim Ji-soo phát hành bài hát "B Class Life" - nhạc phim Dream High 2 cho đài KBS.[5]
2012–2014: Ra mắt với JJ Project
Ngày 8 tháng 5, JYP Entertainment đã tung ra một trang web mới và các tài khoản mạng xã hội cho bộ đôi JJ Project. Một teaser video có tên "JJ Project Slot Machine" cũng được phát hành.[6] Ngày 9 tháng 5, một teaser video khác, "JYP 007" đã được tải lên thông qua tài khoản YouTube của JJ Project.[7] Ngày 19 tháng 5, video chính thức của ca khúc chủ đề "Bounce" của album cùng tên được phát hành.[8] Album chính thức ra mắt vào ngày 20 tháng 5. Ngày 24 tháng 5, nhóm quảng bá "Bounce" trên M!Countdown.[9]
2014–nay: Thành viên GOT7
Ngày 16 tháng 1 năm 2014, Jinyoung và JB được thông báo sẽ ra mắt với tư cách thành viên của nhóm nhạc GOT7.[10] Ngày 7 tháng 1 năm 2014, hình ảnh teaser cho Jinyoung được đăng tải.[11] Ngày 14 tháng 1 năm 2014, nhóm phát hành bài hát đầu tay cùng MV "Girls Girls Girls".[12]
Hoạt động cá nhân
Năm 2012, Jinyoung tham gia phim truyền hình đầu tiên với vai phụ trong Dream High 2. Năm 2015, Jinyoung làm mẫu chụp cho tạp chí Singles ấn phẩm tháng 7. Anh cũng là thành viên đầu tiên của GOT7 có dự án solo chụp ảnh cho tạp chí.[13] Năm 2016, anh tham gia phim điện ảnh đầu tiên với vai chính trong Snow Flurries.[14]
Danh sách đĩa nhạc
Đĩa mở rộng
| Tựa đề | Chi tiết | Vị trí cao nhất | Doanh số |
|---|---|---|---|
| Hàn [15] | |||
| Chapter 0: With |
|
9 |
|
| Said & Done |
|
13 |
|
Đĩa đơn
| Tựa đề | Năm | Vị trí cao nhất |
Doanh số (tải nhạc) |
Album | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Hàn Quốc [18] |
Mỹ Thế giới [19] | |||||
| Với vai trò nghệ sĩ chính | ||||||
| "Dive" | 2021 | —[a] | 12 | — | Đĩa đơn không nằm trong album | |
| "Dive (Japanese ver.)" | — | — | ||||
| "Cotton Candy" | 2023 | — | — | Chapter 0: With | ||
| "Christmas Fever" | 2025 | — | — | Đĩa đơn không nằm trong album | ||
| "Everlove" | 2026 | —[b] | — | Said & Done | ||
| Nhạc phim | ||||||
| "We Are the B" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) (với Kang So-ra, Jeong Jin-woon (2AM), Kim Ji-soo) |
2012 | 13
|
— |
|
OST Dream High 2 | |
| "Hold Me" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).)[23] | 2018 | — | — | — | OST Top Management | |
| "Shining on Your Night" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).)[24] | 2022 | —[c] | — | OST Các tế bào của Yumi 2 | ||
| "You Can Be Loved" (với Baek A-yeon)[26][d] |
— | — | OST Princess Aya | |||
| "—" biểu thị sản phẩm không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực đó. | ||||||
Ghi chú
- ^ "Dive" không lọt vào Gaon Digital Chart nhưng xuất hiện ở thứ hạng 54 trên Download Chart.[20]
- ^ "Everlove" "Dive" không lọt vào Circle Digital Chart nhưng xuất hiện ở thứ hạng 45 trên Download Chart.[21]
- ^ "Shining on Your Night" không lọt vào Gaon Digital Chart nhưng xuất hiện ở thứ hạng 60 trên Download Chart.[25]
- ^ "You Can Be Loved" không được phát hành thương mại, có một MV chính thức và chỉ được sử dụng trong phim.
Danh sách phim
Phim điện ảnh
| Năm | Tiêu đề | Vai diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2016 | Snow Flurries | Minsik | Vai chính |
Phim truyền hình
| Năm | Tiêu đề | Vai diễn | Kênh | Ghi chú | TK |
|---|---|---|---|---|---|
| 2012 | Dream High 2 | Jung Ui-bong | KBS | Vai phụ | |
| 2013 | Gã si tình | Ddol-yi | MBC | ||
| 2015 | Dream Knight | Junior | Youku Tudou | Phim truyền hình trực tuyến Hàn-Trung bởi JYPE và Youku Tudou | |
| Eun-dong, tình yêu của tôi | Hyunsoo (10s) | JTBC | Nhân vật thời trẻ của nhân vật chính | ||
| 2016 | The Legend of the Blue Sea | Joonjae / Damlim | SBS | ||
| 2017 | Magic School | Lee Na Ra | JTBC | ||
| 2019 | He is psychometric | Lee Ahn (vai chính) | tvN | Nhân vật có khả năng ngoại cảm | |
| Melting Me Softly | Jang Woo Shin | Khách mời (tập 14) | |||
| 2020 | Khi hoa tình yêu nở | Han Jae-hyun (lúc trẻ) | |||
| 2021 | Thẩm phán quỷ dữ | Kim Ga-on | |||
| Các tế bào của Yumi | Yoo Ba-bi/Bobby | ||||
| 2022 | Cậu út nhà tài phiệt | Shin Gyeong-min | JTBC | Khách mời (tập 1) | |
| 2024 | Gà nugget | Yoo Tae-young | Netflix | Khách mời (tập 4, 5) | |
| 2025 | Phải lòng nàng phù thủy | Lee Dong-jin | Channel A | [27] | |
| Một Seoul chưa biết đến | Lee Ho-soo | tvN, Netflix | [28] | ||
| TBA | Shining | Yeon Tae-seo | [29] | ||
| 100 Days of Lies | Kim Tae-woong | [30] |
Danh sách chương trình
| Năm | Tiêu đề | Kênh TV | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2012 | MTV Diary | SBS MTV | JJ Project |
| 2014 | After School Club | Arirang | Với Got7 (Tập 41) |
| King of Food | KBS | 31 tháng 1 năm 2014 | |
| 1000 Song Challenge | SBS | Với JB, Jackson, Youngjae (Tập 289) | |
| Let's Go Dream Team 2 | KBS | Với Youngjae (Tập 228) | |
| Immortal Songs 2 | Với Got7 | ||
| I Got7 | SBS MTV | Với Got7 (Phát sóng trên Youku & Tudou) | |
| Weekly Idol | MBC Every 1 | Với Got7 (Tập 146) | |
| Quiz to Change the World | MBC | Với Jackson (Tập 252, 253, 256) | |
| A Song for You | KBS | Với Got7 (Tập 2) | |
| 1 vs. 100 | KBS2 | Với JB | |
| Star King | SBS | Với JB, Mark, Jackson (Tập 372, 373) | |
| M!Countdown Begins Open Studio | Mnet | Với Got7 | |
| King of Ratings | KBS | Với Got7 (19 tháng 7 năm 2014) | |
| We Got Married | MBC | Với JB, Youngjae, Bambam và Yugyeom (Tập27) | |
| 2015 | Roommate 2 | SBS | Với Mark, Youngjae, Bambam và Yugyeom (S2 tập 14) |
| 2016 | I Can Hear Your Voice 3 | Mnet | Thành viên hội thẩm |
| Weekly Idol | MBC Every 1 | Với Got7, BTOB, Twice,GFriend (Tập 261, kỉ niệm 5 năm) | |
| MBC Every 1 | Với Got7 (Tập 270) | ||
| 2017 | MBC Every 1 | Với Got7 (Tập 294) | |
| I Can Hear Your Voice 4 | Mnet | Với Got7 (Tập 4) | |
| Singderella | A Channel | Với Got7 (Tập 19) | |
| 2018 | Entertainment Weekly | KBSEntertain | Với Got7 |
| Knowing Bros | JTBC | Với Got7 (Tập 118) | |
| Weekly Idol | MBC Every 1 | Với Got7 (Tập 346) | |
| Living together in empty room | MBC | Với P.O, Han Hye-yeon |
MC
| Ngày | Kênh | Show | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 17/01/2014 | KBS | Music Bank | MC đặc biệt với JB |
| 20/02/2014 | Mnet | M! Countdown | |
| 13/04/2014 | SBS | SBS Inkigayo | MC đặc biệt với Kwanghee của ZE:A, Naeun của Apink, Lizzy của After School / Orange Caramel |
| 20/06/2014 | KBS | Music Bank | MC đặc biệt với Jimin của AOA |
| 12/07/2014 | MBC | Show! Music Core | MC đặc biệt với Minho của Shinee, Kim Sohyun |
| 25/12/2014 | Mnet | M! Countdown | MC đặc biệt với JB, Jackson |
| 2015 - 2016 | Mnet | M! Countdown | MC chính thức với Bambam |
| 27/03/2016 | SBS | SBS Inkigayo | MC đặc biệt với Jackson, Kim Yoo-jung |
| 01/05/2016 | SBS | SBS Inkigayo | MC đặc biệt với Jackson, Dahyun của TWICE |
| 27/10/2016 | Mnet | M! Countdown | MC đặc biệt với Bambam, Sejeong của I.O.I / Gugudan |
| 2017-2018 | SBS | SBS Inkigayo | MC chính thức với Jisoo của Blackpink, Doyoung của NCT |
| 20/05/2017 | Mnet | M! Countdown | MC đặc biệt với Minhyuk của Monsta X |
| 15/03/2018 | Mnet | M! Countdown | MC đặc biệt với Mark, BamBam, Yugyeom |
Diễn xuất trong MV
| Năm | Tiêu đề | Nghệ sĩ |
|---|---|---|
| 2010 | Tasty San | San E |
| 2014 | Feel | Lee Junho (2PM) |
| 2015 | Speed Up | Melody Day |
Sáng tác
Âm nhạc
Tất cả thông tin về bản quyền bài hát đều được lấy từ cơ sở dữ liệu của Hiệp hội Bản quyền Âm nhạc Hàn Quốc, trừ phi có ghi chú khác.[31]
| Năm | Nghệ sĩ | Tựa đề | Album | Viết lời | Soạn nhạc |
|---|---|---|---|---|---|
| 2012 | JJ Project | "Na Na Na" (Ver. MM Choice) (với Kim Se-hwang, Robin, DJ Lip2Shot) | MM Choice Part. 2 | Có | Không |
| 2015 | Got7 | "To Star" (이.별) | Mad: Winter Edition | Có | Không |
| 2016 | "Can't" | Flight Log: Departure | Có | Có | |
| "Mayday" | Flight Log: Turbulence | Có | Có | ||
| 2017 | "Paradise" | Flight Log: Arrival | Có | Có | |
| "Firework" | 7 for 7 | Có | Có | ||
| JJ Project | "Coming Home" | Verse 2 | Có | Có | |
| "Tomorrow, Today" | Có | Không | |||
| "On & On" | Có | Có | |||
| "Don't Wanna Know" | Có | Không | |||
| "The Day" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) | Có | Không | |||
| 2018 | Got7 | "Thank You" | Eyes On You | Có | Có |
| "2 (Two)" | The New Era | Có | Có | ||
| "I Am Me" | Present: You | Có | Có | ||
| "My Youth" | Có | Có | |||
| "Higher" | Present: You & Me | Có | Có | ||
| "King" | Có | Có | |||
| 2019 | "25" | I Won't Let You Go | Có | Có | |
| "Zero" | Có | Có | |||
| "The End" | Spinning Top: Between Security & Insecurity | Có | Có | ||
| "Run Away" | Call My Name | Có | Không | ||
| 2020 | "Love You Better" | Dye | Có | Không | |
| "Wave" | Breath of Love: Last Piece | Có | Có | ||
| 2021 | "Encore" | Non-album singles | Có | Có | |
| Jinyoung | "Dive" | Có | Có | ||
| 2022 | Got7 | "Don't Care About Me" | Got7 | Có | Có |
| 2023 | Jinyoung | "Animal" | Chapter 0: With | Có | Có |
| "Cotton Candy" | Có | Có | |||
| "Our Miracle" | Có | Có | |||
| "Sleep Well" | Có | Có | |||
| "Letter" | Có | Không | |||
| 2025 | Got7 | "Her" | Winter Heptagon | Có | Có |
| "Yours Truly," (우리가할수있는말은.) | Có | Không | |||
| Jinyoung | "Christmas Fever" | Non-album single | Có | Không |
Biên đạo nhảy
| Năm | Album | Bài hát | Chú thích |
|---|---|---|---|
| 2014 | Got it? | 따라와 (Follow Me) | |
| 2015 | MAD | 니가 하면 (If You Do) | Đồng biên đạo với Yugyeom |
| Just Right | Just Right | Biên đạo phần "JUST FREEZE" | |
| 2016 | Flight Log: Departure | 못하겠어 (Can't) | |
| Higher | |||
| 2017 | Flight Log: Arrival | Paradise |
Đại sứ thương hiệu
| Năm | Thương hiệu | Cùng với | TK |
|---|---|---|---|
| 2012 | "Nana's B" | JB | [32] |
| "TBJ" | JB | [33] | |
| "Reebok's GL 6000" | JB, Sohee | [34] | |
| 2014 | "Black Yak WALK FIT" | GOT7 | [35] |
| "Naturr Pop" | [36] | ||
| "SMART School Uniform" | |||
| "Dewytree" | [37] | ||
| "J'ESTINA" | |||
| 2015 | "SK Telecom" | Seolhyun (AOA) | [38] |
| 2016 | "NBA Style" | GOT7, Twice | [39] |
| "It's Skin | GOT7 | ||
| "Bausch Lomb Lens" | |||
| "Est Cola" | |||
| 2017 | "Taokaenoi" | GOT7 | |
| "FWD Thailand" | |||
| 2018 | "Shinsegae Duty Free" | GOT7 | |
| "Adidas Originals" | |||
| "The Face Shop" | |||
| 2022 | "MEDIHEAL" |
Giải thưởng và đề cử
| Giải thưởng | Năm | Hạng mục | Đề cử | Kết quả | TK |
|---|---|---|---|---|---|
| APAN Music Awards | 2020 | Male Entertainer Award | Park Jin-young | Đề cử | |
| APAN Star Awards | 2022 | Best Couple | Các tế bào của Yumi (với Kim Go-eun) | Đề cử | [40] |
| 2023 | Popularity Star Award, Actor | Park Jin-young | Đề cử | [41] | |
| Global Star Award | Đề cử | [42] | |||
| Asia Artist Awards | 2020 | Potential Award (Actor) | Đoạt giải | [43] | |
| Popularity Award (Actor) | Đoạt giải | [44] | |||
| 2021 | Đề cử | [45] | |||
| U+Idol Live Popularity Award (Actor) | Đề cử | [46] | |||
| 2022 | Idolplus Popularity Award (Actor) | Đề cử | [47] | ||
| 2023 | Popularity Award (Actor) | Đề cử | [48] | ||
| 2024 | Đề cử | [49] | |||
| Giải thưởng Nghệ thuật Baeksang | 2017 | Nam diễn viên được yêu thích nhất | A Stray Goat | Đề cử | [50] |
| 2023 | Nam diễn viên mới xuất sắc nhất – Điện ảnh | Christmas Carol | Đoạt giải | [51] | |
| Nam diễn viên được yêu thích nhất | Park Jin-young | Đoạt giải | [52] | ||
| 2026 | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất – Truyền hình | Một Seoul chưa biết đến | Chưa công bố | [53] | |
| Giải thưởng Điện ảnh Rồng Xanh | 2025 | Nam diễn viên mới xuất sắc nhất | Bộ 5 siêu đẳng cấp | Đề cử | [54] |
| Popular Star Award | Park Jin-young | Đoạt giải | |||
| Brand of the Year Awards | 2025 | Male Idol Actor of the Year | Đoạt giải | [55] | |
| Giải thưởng Điện ảnh Buil | 2025 | Ngôi sao của năm | Đề cử | [56] | |
| Fundex Awards | 2025 | Popular Star Prize (Male) | Đề cử | [57] | |
| iMBC Awards | 2025 | Nam diễn viên xuất sắc nhất | Đề cử | [58] | |
| Giải thưởng phim truyền hình Hàn Quốc | 2025 | Popular Couple Award | Một Seoul chưa biết đến (với Park Bo-young) | Đề cử | [59][60] |
| Phải lòng nàng phù thủy (với Roh Jeong-eui) | Đề cử | ||||
| Multitainer Award | Park Jin-young | Đề cử | |||
| Hot Star Award | Đề cử | ||||
| Excellence Award, Actor | Phải lòng nàng phù thủy / Một Seoul chưa biết đến | Đề cử | [61] | ||
| Korean Association of Film Critics Awards | 2023 | Nam diễn viên mới xuất sắc nhất | Christmas Carol | Đoạt giải | [62] |
| Max Movie Awards | 2017 | Ngôi sao đang lên | A Stray Goat | Đề cử | [63] |
| Seoul International Drama Awards | 2023 | Idolchamp Artist Award | Park Jin-young | Đề cử | [64] |
| StarHub Night of Stars | 2019 | Favourite Korean Drama Male Character | Thám tử đọc tâm | Đoạt giải | [65] |
| Wildflower Film Awards | 2023 | Nam diễn viên mới xuất sắc nhất | Christmas Carol | Đề cử | [66][67] |
Danh sách
| Đơn vị | Năm | Danh sách | TK |
|---|---|---|---|
| Cine21 | 2024 | "Korean Film NEXT 50" – Actors | [68] |
Chú thích
- ^ "マネジメント事業". SM Entertainment Japan. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2025.
- ^ 갓세븐 진영의 두 개의 온도 [Hai sắc thái của Jinyoung GOT7]. Harper's BAZAAR Korea (bằng tiếng Hàn). ngày 29 tháng 9 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2021.
- ^ Lim Soo-yeon (ngày 27 tháng 7 năm 2022). '유미의 세포들2' 배우 박진영, "연기로, 음악으로 지금의 나를 채워가다" [Nam diễn viên Park Jin-young của phim 'Các tế bào của Yumi 2' chia sẻ: "Tôi đang lấp đầy con người hiện tại của mình bằng diễn xuất và âm nhạc"]. Cine21 (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2023.
- ^ "GOT7's Junior changes his stage name to his legal name". allkpop. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2016.
- ^ "OST Dream High 2 Part 6 "We Are The B"". Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2015.
- ^ "JB & JR to officially debut? JYP Entertainment reveals teaser for "JJ Project"". allkpop. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2012.
- ^ "JYP Entertainment reveals second teaser for "JJ Project"". allkpop. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2012.
- ^ "JJ Project reveals teaser for "Bounce"". allkpop. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2012.
- ^ "JJ Project reveals MV for "Bounce"". allkpop. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2012.
- ^ "JYP Entertainment reported to launch the debut of 7-member boy group next month". allkpop. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2013.
- ^ "GOT7 release teaser images for Youngjae, BamBam, and Jr". allkpop. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2014.
- ^ "GOT7 debut with 'Girls Girls Girls' MV!". allkpop. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2014.
- ^ "GOT7's Jr. says he wants an even busier schedule". allkpop. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2015.
- ^ "GOT7's Junior and rookie actress Ji Woo cast as leads in upcoming movie 'Snowflakes'". allkpop. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2015.
- ^ Thứ hạng cao nhất trên Circle Album Chart:
- Chapter 0: With"Circle Album Chart: 2023 Week 3" (bằng tiếng Hàn). Circle Chart. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2023.
- Said & Done: "Circle Album Chart: 2026 Week 20". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Circle Album Chart – January 2023". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2025.
- ^ * "Album Chart: 2026 Week 20". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2026.
- "Album Chart: 2026 Week 21". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2026.
- "Album Chart: 2026 Week 27". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Gaon Chart: 2012-03-04~2012-03-10". Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2016.
- ^ Peak positions on the Billboard World Digital Song Sales Chart:
- "Dive": "WORLD DIGITAL SONG SALES". Billboard. ngày 3 tháng 8 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2021.
- ^ 2021년 31주차 Download Chart [Week 31 of 2021 Download Chart]. Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2021.
- ^ "Download Chart 2026 Weeks 20". Circle Chart. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2026.
- ^ Cumulative sales for "We Are the B":
- "Gaon Download Chart 2012-02-26~2012-03-03". Gaon Chart. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2016.
- "Gaon Download Chart 2012-03-04~2012-03-10". Gaon Chart. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2016.
- "Gaon Download Chart 2012-03-11~2012-03-17". Gaon Chart. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2016.
- "Gaon Download Chart 2012-03-18~2012-03-24". Gaon Chart. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2016.
- ^ 슈퍼주니어에 갓세븐 진영까지..'탑매니지먼트', 초호화 OST '기대UP' [From Super Junior to GOT7's Jinyoung... 'Top Management', Star-studded OST 'Expectations UP'] (bằng tiếng Hàn). ngày 15 tháng 11 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2018.
- ^ Kang, Nae-ri (ngày 23 tháng 6 năm 2022). 유미의 세포들2' 박진영, 열연 이어 OST 가창까지...24일 음원 공개 [Park Jin-young của 'Các tế bào của Yumi 2' tiếp tục thể hiện bài hát nhạc phim đầy cảm xúc... Bài hát sẽ được phát hành vào ngày 24] (bằng tiếng Hàn). YTN. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2022 – qua Naver.
- ^ 2022년 26주차 Download Chart [2022 Download Chart, Week 26]. Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2022.
- ^ 백아연·박진영, '프린세스 아야' OST MV 공개...'꿀보이스 하모니' [MV nhạc phim 'Princess Ây' của Baek A-yeon và Park Jin-young, 'Princess Aya' đã được phát hành... 'Hoà âm ngọt ngào như mật ong'] (bằng tiếng Hàn). ngày 15 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2022.
- ^ Hải Đường (ngày 17 tháng 2 năm 2025). "The Witch quá ly kỳ: "Cô gái tai họa" giúp nhà đài phá vỡ kỷ lục rating mở màn". Hoa Học Trò - Báo điện tử Tiền Phong.
- ^ An Nhiên (ngày 30 tháng 6 năm 2025). "Phim Một Seoul chưa biết đến kết thúc tươi sáng, lập loạt kỉ lục". Báo Lao Động.
- ^ "'미지의 서울' 박진영 "군대서 삼시세끼 고봉밥…촬영 위해 10㎏ 감량"[인터뷰①]". 스포츠월드 (bằng tiếng Hàn). ngày 2 tháng 7 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2025.
- ^ "[단독] 갓세븐 박진영, '100일의 거짓말' 출연…김유정과 호흡". m.entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2026.
- ^ "Songs registered under JUNIOR and PARK JIN YOUNG (10008452)". Korea Music Copyright Association. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2022.
- ^ "LG생활건강 '나나스비' 모델에 'JJ프로젝트' 발탁". Nate. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2012.
- ^ "JJ프로젝트 데뷔 두달만 광고모델 두개 대박신인 광고 잭팟". Newsen. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2012.
- ^ "Sohee and JJ Project model for Reebok's GL 6000 series". allkpop. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2012.
- ^ "OT7 strut their stuff and show their moves in first CF for 'BLACK YAK WALK FIT'". allkpop. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2014.
- ^ "GOT7 are the new sweet faces for 'Natuur POP'". allkpop. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2014.
- ^ ""GOT7"、DEWYTREEに出会う?!". ameblo.jp. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2014.
- ^ "GOT7's Jr. and AOA's Seolhyun feature together in 'SK Telecom' CF". allkpop. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2015.
- ^ "TWICE and GOT7 rock a fashionably athletic style as the new models for 'NBA'". allkpop. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2016.
- ^ Hwang, Hyo-yi (ngày 6 tháng 9 năm 2022). 강태오-박은빈'·'손석구-김지원'·'이준호-이세영' 베스트커플상은? [Best Couple Award for 'Kang Tae-oh - Park Eun-bin', 'Son Seok-gu-Kim Ji-won', 'Lee Jun-ho-Lee Se-young'?] (bằng tiếng Hàn). Sports Kyunghyang. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2022 – qua Naver.
- ^ "KpopVotes" [예선] 2023 APAN : 아이돌챔프 남자배우 인기상. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2023.
- ^ "KpopVotes" [예선] 2023 APAN : 글로벌스타상. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2023.
- ^ 박진영, AAA 포텐셜상 수상 "멋진 연기로 인사드릴 것"[2020AAA]. Star News (bằng tiếng Hàn). ngày 28 tháng 11 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2020.
- ^ 임영웅·BTS·트와이스·갓세븐 박진영·송지효, '2020 AAA' 인기상 확정. Naver News (bằng tiếng Hàn). ngày 16 tháng 11 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2020.
- ^ "2021 Asia Artist Awards Vote". Asia Artist Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2021.
- ^ "2021 AAA U+Idol Live Popularity 2nd Vote Open" (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2022.
- ^ "AAA Idolplus Popularity Award Vote OPEN". Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2022.
- ^ Yoon, Sang-geun (ngày 10 tháng 11 năm 2023). 임영웅·트와이스·차은우·김세정 2023 AAA 인기상 예선 '1위'[종합] (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2023.
- ^ Oh, Seo-rin (ngày 4 tháng 11 năm 2024). '2024 AAA', 인기상 본선 투표 시작...임영웅→변우석-김혜윤 나란히 1위 (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2024.
- ^ "53rd Baeksang Arts Awards 2017 : Most Popular Actor in a Movie Nominees List". HanCinema. ngày 10 tháng 4 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2017.
- ^ Kim, So-yeon (ngày 28 tháng 4 năm 2023). 우영우'·'헤어질 결심' 대상, 이변 없었다 [백상예술대상](종합) ['Woo Young-woo' and 'Decision to break up' Grand prize, no change [Baeksang Arts Awards] (comprehensive)] (bằng tiếng Hàn). Maeil Business star Today. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2023 – qua Naver.
- ^ Kim, Jeong-yeon (ngày 27 tháng 4 năm 2023). 아이유-갓세븐 박진영, 백상예술대상 인기상 1위 [IU-GOT7 Park Jin-young, Baeksang Arts Awards Popularity Award 1st Place] (bằng tiếng Hàn). Sports Kyunghyang. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2023 – qua Naver.
- ^ Park Jung-sun (ngày 13 tháng 4 năm 2026). '제62회 백상예술대상 with 구찌' 방송·영화·연극·뮤지컬 후보 발표. m.entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2026.
- ^ [청룡영화상] 블록버스터 간판 이병헌→아트버스터 얼굴 박정민..K-무비 국대★ 청룡 총출동. Naver (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2025.
- ^ 유재석·박보검·아이유·임영웅·안유진, 2025 올해의 브랜드 대상 : 네이트 연예. 모바일 네이트 뉴스 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2025.
- ^ BUSAN, FUN. "FUN BUSAN". hzplus.busan.com (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2025.
- ^ 펀덱스어워드 2025 후보 공개...박보검·아이유·오징어게임 시즌2 나란히 이름 올려. Naver (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2025.
- ^ Kim, Jong-eun (ngày 1 tháng 8 năm 2025). 'iMBC어워즈' 종료 D-Day...차은우, 김선호·박진영 상대로 왕좌 지켜낼까 (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2025.
- ^ 변우석 VS 추영우 VS 임영웅, 그야말로 별들의 전쟁 '코리아 드라마 어워즈'. Naver (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2025.
- ^ PLEXON | 코리아 드라마 어워즈 공식 드라마 차트. plex-on.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2025.
- ^ 박, 지혜 (ngày 27 tháng 8 năm 2025). 이혜리 박형식 안재욱 접전... '16회 코리아 드라마 어워즈' 투표 28일 시작. bnt뉴스 (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2025.
- ^ Yang, So-young (ngày 4 tháng 9 năm 2023). 김서형 류준열, 영평상 주연상 받는다...작품상은 '다음 소희' [Kim Seo-hyung and Ryu Jun-yeol receive Best Actor Award at the Critics Choice Awards... 'Next Sohee' for Best Picture] (bằng tiếng Hàn). Star Today. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2023 – qua Naver.
- ^ Joe Yoon (ngày 17 tháng 4 năm 2017). 2017 라이징 스타 11 - 박진영 "진지하지 않으면 부끄러울 것 같았다" [11 Rising Stars of 2017 - Interview with Park Jin-young "I thought it would be ashamed if I didn't do it seriously"]. Max Movie Magazine. Số 40. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2017.
- ^ "[SDA 2023] IDOLCHAMP Artist Award". kpopvotes.com. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2023.
- ^ "《星和璀璨星光夜》 金材昱朴敏英最受瞩目" (bằng tiếng Trung). Báo Liên hợp Buổi sáng. ngày 25 tháng 11 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2026.
- ^ Park, Mi-ae (ngày 11 tháng 4 năm 2023). 10돌 맞은 들꽃영화제 새단장 (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2023.
- ^ '수프와 이데올로기', 제10회 들꽃영화제 대상...안성기 공로상 (bằng tiếng Hàn). ngày 26 tháng 5 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2023.
- ^ [특집] '한국영화 NEXT 50' - 배우 ["Korean Film NEXT 50" - Actors]. Cine21 (bằng tiếng Hàn). ngày 5 tháng 4 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
Liên kết ngoài
- Jinyoung trên Twitter/XLỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Jinyoung trên Instagram
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Trang có lỗi kịch bản
- Nguồn CS1 có chữ Hàn (ko)
- Nguồn CS1 tiếng Hàn (ko)
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Nguồn CS1 tiếng Trung (zh)
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bài viết có văn bản tiếng Hàn Quốc
- Sinh năm 1994
- Nhân vật còn sống
- Nam ca sĩ Hàn Quốc thế kỷ 21
- Nam thần tượng Hàn Quốc
- Ca sĩ tiếng Triều Tiên
- Nghệ sĩ JYP Entertainment
- Thành viên của GOT7
- Nam diễn viên truyền hình Hàn Quốc