Bước tới nội dung

Kim Go-eun

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Kim.
Kim Go-eun
Tập tin:050826 Kim Go-eun at the 2026 Baeksang Arts Awards.png
Kim Go-eun tại Baeksang 2026
Sinh김고은
2 tháng 7, 1991 (35 tuổi)
Yeonhui-dong, Seodaemun-gu, Seoul, Hàn Quốc
Quốc tịch Hàn Quốc
Tên khác곤 (gon)
Học vịĐại học Nghệ thuật Quốc gia Hàn Quốc - Khoa Nghệ thuật biểu diễn và Sân khấu
Nghề nghiệpDiễn viên
Người mẫu
Năm hoạt động2012 - nay
Người đại diệnBH Entertainment[1]
Chiều cao1,67 m (5 ft 5+12 in)
Cân nặng48 kg (106 lb)
WebsiteKim Go-eun trên Instagram
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Hanja
[Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).] Lỗi: {{Lang}}: Văn bản latn/thẻ hệ chữ viết phi latn không khớp (trợ giúp)
Romaja quốc ngữGim Go-eun
McCune–ReischauerKim Ko-ŭn
Hán-ViệtKim Cao Ngân
Tập tin:Chuki.png

Kim Go-Eun (tiếng HànLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; sinh ngày 2 tháng 7 năm 1991) là nữ diễn viên và người mẫu người Hàn Quốc. Cô bắt đầu sự nghiệp diễn xuất với bộ phim A Muse (2012) và tiếp tục xuất hiện trong bộ phim tội phạm kinh dị Monster (2014) và Coin Locker Girl (2015). Sau đó, Go-eun tiếp nhận vai nữ chính trong hai bộ phim truyền hình phát sóng trên kênh tvNBẫy tình yêu (2016) và Yêu tinh (2016–17).

Trong sự nghiệp diễn xuất của mình, Kim Go-eun đã nhận được nhiều giải thưởng, trong đó đáng chú ý nhất là Giải thưởng điện ảnh Blue Dragon cho nữ diễn viên mới xuất sắc nhất, Giải thưởng Nghệ thuật Baeksang cho nữ diễn viên mới xuất sắc nhất (phim truyền hình), Giải thưởng Phim truyền hình Rồng Xanh cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất và mới đây là Giải thưởng Nghệ thuật Baeksang cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất (mảng điện ảnh).

Tiểu sử

Năm 1994, khi Go-eun mới 3 tuổi, cô cùng gia đình chuyển đến sinh sống tại thủ đô Bắc Kinh, Trung Quốc và sinh sống tại đây trong suốt hơn 10 năm. Khi quay trở lại Hàn Quốc, cô chia sẻ rằng bản thân mình thực sự đã rất sốc với môi trường sống thay đổi và tính cạnh tranh khắc nghiệt tại quê hương, những trải nghiệm mới đó khác hẳn với những năm tháng ở nước ngoài của cô, ngoại cảnh chính là thứ đã gây tác động mạnh mẽ nhất tới tính cách của Go-eun sau này. Và cũng vì cảm nhận được điều đó mà đạo diễn phim A Muse - nhà sản xuất Jung Ji-woo đã giao vai nữ chính trong tác phẩm của mình cho Go-eun: "Cô ấy có một sự tò mò và lòng can đảm bẩm sinh. Cô ấy mạnh mẽ ở khía cạnh không bao giờ bị ngoại lực tác động dễ dàng, và cô ấy cũng không đi theo những lối mòn được định hướng sẵn chỉ vì mọi người xung quanh ai cũng làm vậy" – ông chia sẻ.[2]

Cô cũng chia sẻ thêm rằng, bản thân mình là một fan nhiệt thành, rất thích và đã xem đi xem lại nhiều lần tác phẩm Together (2002) của đạo diễn, nhà sản xuất phim người Trung Quốc Trần Khải Ca và lần nào cũng khóc, kể từ đó, Kim Go-eun quyết định nung nấu ước mơ trở thành một nhà biên kịch phim. Tuy nhiên, cơ duyên lại mang cô đến với sân khấu điện ảnh. Cô theo học và tốt nghiệp trường Đại học Nghệ thuật Quốc gia Hàn Quốc.[3][4] Ngoài tiếng Hàn là ngôn ngữ mẹ đẻ, cô còn thông thạo tiếng Trung do đã sinh sống nhiều năm ở Trung Quốc.

Cuộc sống cá nhân

Vào tháng 08 năm 2016, đại diện của Kim Go-eun xác nhận rằng cô đang hẹn hò với nam tài tử Shin Ha-kyun. Tuy nhiên, cả hai đã xác nhận chia tay vào tháng 2 năm 2017 với lý do lịch trình bận rộn và tiếp tục giữ mối quan hệ bạn bè, tiền bối – hậu bối.

Sự nghiệp diễn xuất

2012: A Muse và những thành công bước đầu

Từ một sinh viên, năm 2012, Kim Go-eun trở thành tâm điểm chú ý của các phương tiện truyền thông khi tham gia tác phẩm điện ảnh 18+ của đạo diễn Jung Ji-Woo mang tên A Muse (Eungyo, tên tiếng Việt: Nàng Thơ). Trong phim, cô vào vai Han Eun-Gyo, một nữ sinh trung học 17 tuổi xinh đẹp nhưng thiếu thốn tình thương. Chán nản với những trận đòn roi của mẹ, cô tìm đến sự bình yên nơi mái hiên của Lee Jeok-Yo (Park Hae-Il), một nhà thơ 70 tuổi. Cô bé Eun Gyo sau đó đến giúp việc tại căn nhà của người mà cô gọi là "ông nội", trở thành nguồn cảm hứng và đánh thức dục vọng bên trong hai người đàn ông: một nhà thơ già luôn mong mỏi tìm lại sức sống của tuổi trẻ đã qua và một cậu học trò thèm khát hư danh có tên Seo Ji-Woo (Kim Moo-Yeol).

Mô tả cảm xúc của mình về những đặc điểm nghề nghiệp, Kim Go-eun nói: "Khi tôi đứng trên sân khấu lần đầu tiên, tôi đã rất lo lắng và tôi nghĩ rằng nó sẽ rất khó khăn nếu tôi phải làm điều này cho phần còn lại của cuộc đời tôi. Nhưng từ những lần sau, tôi cảm thấy ngây ngất, như thể tôi đã có đôi cánh trên lưng, và tôi không bao giờ muốn bước ra khỏi sân khấu. Tôi tiếp tục diễn xuất vì tôi muốn giữ cảm giác đó". Về quyết định để bản thân hạn chế xuất hiện trong những quảng cáo, cô nói: "Tôi không bao giờ nghĩ về hình ảnh của mình hoặc hợp đồng quảng cáo tiềm năng khi lựa chọn các dự án phim tiếp theo. Điều tôi lo lắng là những tác động xuất hiện của tôi trong quảng cáo sẽ có trong những vai diễn của tôi".

Kim Go-Eun, một sinh viên chuyên ngành diễn xuất nhiều triển vọng lúc đó mới 20 tuổi, chưa từng tham gia một dự án điện ảnh nào ngoài những bài tập làm phim và các vở kịch ở trường. Cô gặp gỡ đạo diễn Jung Ji-Woo thông qua những người bạn mà không hề biết rằng, ông cũng đang tìm kiếm "nàng thơ" cho bộ phim của mình, "Tôi được đạo diễn yêu cầu thử vai sau cuộc trò chuyện. Tôi thậm chí còn không thể chuẩn bị được gì nữa", Go-eun nhớ lại.

Năng lực tiềm tàng trong con người Kim Go-eun đã giúp cô sinh viên không một chút kinh nghiệm ấy vượt qua hơn 300 ứng viên để hóa thân thành nàng Lolita xứ Hàn. Nhưng bối cảnh 18+ của A Muse lại thực sự là thử thách đối với cô. Ngay ở vai diễn đầu tay này, Kim phải đảm nhận tới hai cảnh 18+ cùng bạn diễn Park Hae-Il và Kim Moo-Yeol. Nữ diễn viên trẻ thừa nhận từng rất lo lắng và xấu hổ, nhưng khi những cảnh quay bắt đầu được ghi lại, cô lại nhanh chóng cảm thấy bản thân hoàn toàn đắm chìm vào nhân vật.

Vai diễn "Han Eun-Gyo" đã tạo nên hiện tượng diễn xuất của năm 2012 mang tên Kim Go-eun, khi nó mang về cho nữ sinh viên trường Nghệ thuật tới 9 giải "Diễn viên mới xuất sắc nhất" tại các lễ trao giải, trong đó có "Chuông Vàng" lần thứ 49 và "Rồng Xanh" lần thứ 33 - hai giải thưởng danh giá bậc nhất của làng điện ảnh Hàn Quốc.

2013-2015: Gián đoạn và quay trở lại

Mặc dù có nhiều lời đề nghị sau A Muse, Kim Go-eun quyết định tạm dừng diễn xuất, cô bắt đầu cho phép bản thân một khoảng thời gian nghỉ ngơi ngắn ngủi trong vòng hai năm, trong thời gian đó, Go-eun quay lại trường để hoàn thành việc học tập. Trở lại làng điện ảnh vào năm 2014, Kim Go-eun đã cho thấy những bước trưởng thành đáng kể trong diễn xuất khi cô nhận lời tham gia phim điện ảnh Quái vật (2014) của đạo diễn Hwang In-Ho. Nhân vật của cô là Bok-Soon, một phụ nữ chậm phát triển có em gái bị một tên sát nhân giết hại dã man. Đau đớn và tức giận, Bok-Soon trở nên điên loạn và bắt đầu lên kế hoạch trả thù cho người em đã mất.

Đến năm 2015, Kim Go-eun tiếp tục để lại dấu ấn trên màn ảnh rộng với ba vai diễn trong Coin Locker Girl - Phố người Hoa (2015)Memories Of The Sword và Xác chết bí ẩn (2015). Nếu như ở phim võ thuật Memories Of The Sword, cô hóa thân thành nữ kiếm khách Seol-Hee, thì đến với Xác chết bí ẩn, cô lại được dịp làm một công tố viên đầy năng nổ và có phần hung hăng. Tuy nhiên, Phố người Hoa, tác phẩm có sự tham gia của nữ diễn viên gạo cội Kim Hye-Soo, mới là cái tên được chú ý nhất tại các phòng vé của Kim Go-eun trong năm 2015.

2016 - 2022: Ra mắt phim truyền hình và sự nổi tiếng

Đầu năm 2016, Kim Go-Eun ra mắt màn ảnh nhỏ với vai diễn Hong-Seol trong Bẫy tình yêu, dự án trực thuộc đài cáp tvN được chuyển thể từ Webtoon (truyện tranh phát hành trực tuyến) cùng tên của họa sĩ Soonkki. Đó là lần kết hợp đầu tiên của cô với đạo diễn Lee Yoo-Jung - người đã đưa Quán cà phê hoàng tử trở thành cái tên đình đám trên màn ảnh Hàn cách đây gần 9 năm. Cô cũng góp giọng hát của mình trong ca khúc "Attraction" bởi Tearliner cho OST của bộ phim. Go-eun sau đó đã giành giải thưởng Baeksang thuộc hạng mục Best New Actress cho vai diễn này, qua đó một lần nữa khẳng định được tài năng của mình trong lĩnh vực điện ảnh. Sau khi dự án trên hoàn thành, cô tiếp tục tham gia vào những dự án mới, một trong số đó là vai chính trong Canola (2016), một bộ phim gia đình cảm động kể về cuộc hội ngộ giữa một cô gái và bà ngoại của mình.

Cùng năm, Go-eun đóng vai nữ chính Ji Eun-tak trong bộ phim truyền hình mới của đài tvN mang tên Yêu tinh, kết hợp cùng 2 nam tài tử hàng đầu xứ Hàn là Gong YooLee Dong-wook. Được xem là tác phẩm thành công nhất năm 2016, đầu 2017 khi lượng khán giả theo dõi bộ phim gia tăng một cách chóng mặt qua từng tập phim. Ngoài ra, các bản OST của bộ phim cũng đồng loạt đứng ở những vị trí hàng đầu trong các bảng xếp hạng.

Năm 2019, Kim Go-eun trở lại màn ảnh rộng với phim điện ảnh Sunset in My Hometown (Hoàng hôn trên Thị trấn). Để hóa thân vào vai diễn, cô đã tăng 8kg. Cô cho biết: "Khi tôi nghiên cứu các nhân vật, tôi nghĩ rằng Sun-mi trông sẽ không xinh như vậy và Mi-kyung, người mà Hak-soo phải lòng, trông sẽ xinh hơn. Vì vậy, tôi quyết định tăng cân." Năm 2019, cô đóng cặp với bạn diễn Jung Hae-in trong một bộ phim điện ảnh khác là Tune in for Love. Bộ phim đã phá vỡ kỉ lục phòng vé cho một bộ phim tình cảm trong ngày khởi chiếu 28 tháng 8 năm 2019, thu về 173.562 lượt xem và vượt qua kỷ lục trước đó của Cậu bé người sói. Phim cũng là phim đứng đầu phòng vé Hàn Quốc trong tuần đầu tháng 9 năm 2019. Vào tháng 11, Tune in for Love được trình chiếu tại Liên hoan phim Đông Á Luân Đôn.

Trong giai đoạn năm 2020 đến năm 2022, Kim Go-eun tiếp tục hoạt động tích cực với các bộ phim như phim ngắn Untact, phim âm nhạc Hero và các bộ phim truyền hình như Quân vương bất diệt, Các tế bào của Yumi.

Từ năm 2024 - nay: Thành công tại phòng vé lẫn nền tảng OTT và sự đánh giá cao từ giới chuyên môn

Năm 2024, đánh dấu bước tiến lớn trong sự nghiệp của Kim Go-eun khi cô đảm nhận vai nữ chính Hwa-rim, một nữ pháp sư trẻ, trong tác phẩm điện ảnh kinh dị tâm linh Exhuma: Quật mộ trùng ma của đạo diễn Jang Jae-hyun, đóng cùng các diễn viên tên tuổi Choi Min-sik, Yoo Hae-jinLee Do-hyun. Bộ phim được công chiếu lần đầu tại Liên hoan phim quốc tế Berlin lần thứ 74 vào ngày 16 tháng 2 năm 2024. Phim được phát hành rộng rãi tại rạp vào ngày 22 tháng 2 và nhận được những đánh giá tích cực từ giới phê bình. Bộ phim nhanh chóng thống trị phòng vé Hàn Quốc, đạt 5 triệu lượt người xem chỉ trong 10 ngày, một kỷ lục chưa từng có. Đến ngày 8 tháng 5 năm 2024, bộ phim tiếp tục gặt hái thành công, thu về 95 triệu đô la và vượt 11 triệu lượt người xem, trở thành bộ phim có doanh thu cao nhất năm 2024,[5] [6]giúp Kim Go-eun giành được một vị trí trong "Câu lạc bộ Diễn viên mười triệu vé". Vai diễn này cũng mang về cho cô giải Nữ diễn viên xuất sắc nhất tại Giải thưởng Nghệ thuật Baeksang lần thứ 60 và Giải thưởng Điện ảnh Rồng Xanh lần thứ 45.

Tháng 10 cùng năm, cô tiếp tục thủ vai chính Jae-hee – một cô gái phóng khoáng trong bộ phim điện ảnh Đôi bạn học yêu (Love in the Big City), chuyển thể từ tiểu thuyết ăn khách cùng tên của tác giả Park Sang-young. Diễn xuất của Kim Go-eun trong vai Jae-hee đã nhận được sự hoan nghênh của giới phê bình. Cô nhận được đề cử Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất tại Giải thưởng Nghệ thuật BaeksangGiải thưởng Director's Cut, và giành chiến thắng tại Buil Film Awards.

Giai đoạn cuối năm 2025 – đầu năm 2026 ghi dấu ấn bùng nổ của nữ diễn viên trên các nền tảng trực tuyến (OTT) với nhiều thể loại vai diễn đa dạng. Đầu tiên là sự tái hợp của cô với Park Ji-hyun trong loạt phim OTT Eunjung và Sangyeon (hay còn gọi là You and Everything Else) phát hành trên Netflix vào ngày 12 tháng 9 năm 2025. Phim khai thác mối quan hệ bạn bè phức tạp kéo dài qua nhiều thập kỷ giữa Ryu Eun-jung (Kim Go-eun) và Cheon Sang-yeon (Park Ji-hyun). Đến tháng 12, cô tái xuất trong tác phẩm giật gân Cái giá của lời thú tội (The Price of Confession) được phát hành vào ngày 5 tháng 12. Cô vào vai Mo-eun, một tù nhân bí ẩn được gọi là "phù thủy", có một giao ước kì lạ với Ahn Yoon-soo (do Jeon Do-yeon thủ vai), một giáo viên mỹ thuật bị buộc tội giết chồng. Năm 2026, bộ phim Các tế bào của Yumi phát sóng mùa 3. Kim Go-eun một lần nữa trở lại với vai diễn Kim Yumi, cùng với Kim Jae-won (trong vai Shin Soon-rok).

Trong năm này, cô đạt được đề cử Nữ diễn viên chính Truyền hình xuất sắc nhất tại cả Giải thưởng Nghệ thuật BaeksangGiải thưởng Truyền hình Rồng Xanh với vai diễn Ryu Eun-jung trong You and Everything Else. Sự biến hóa đa dạng qua nhiều vai diễn khác nhau đã giúp cô đạt được Daesang (Giải thưởng lớn) đầu tiên trong sự nghiệp tại Giải thưởng Truyền hình Rồng Xanh lần thứ 5 [7].

Danh sách các phim đã tham gia

Phim

Năm Tên phim Tên tiếng Hàn Vai diễn Ghi chú Tham khảo
2012 Nàng thơ (còn gọi là Eungyo) 은교 Han Eun-kyo [8]
Yeonga Yung-ah Phim ngắn [9][10]
Comfort Eun-hye Phim độc lập
2013 Neverdie Butterfly 네버다이 버터플라이 Moon Soo-yeon Cameo [11]
2014 Quái vật 몬스터 Bok-soon [12]
2015 Phố người Hoa 차이나타운 Il-young [13]
Kiếm Ký 협녀: 칼 의 기억 Seol-hee / Hong-yi [14]
Xác chết bí ẩn 성난 변호사 Jin Sun-mi [15]
2016 Hoa cải vàng 계춘할망 Hye-ji [16]
2018 Hoàng hôn trên thị trấn 변산 Sun-mi [17]
2019 Hit-and-Run Squad 뺑반 Người quen của Min-jae Cameo
Giai điệu tình yêu 유열의 음악앨범 Kim Mi-soo [18]
2020 Untact 언택트 Soo-jin Phim ngắn [19]
2024 Exhuma: Quật mộ trùng ma 파묘 Hwa-rim
TBA Hero 영웅 Seol-hee [20]
2024 Đôi bạn học yêu/Love in the big city 대도시의 사랑법 Jae-hee

Phim truyền hình

Năm Tên phim Tên tiếng Hàn Kênh phát sóng Vai diễn Ghi chú Tham khảo
2016 Bẫy tình yêu (Cheese in the Trap) 치즈인더트랩 tvN Hong-Seol 16 tập [21]
2016–17 Yêu tinh (Goblin) 도깨비 Ji Eun-tak 16 tập + 3 tập đặc biệt [22]
2020 Quân vương bất diệt (The King: Eternal Monarch) 더 킹: 영원의 군주 SBS & Netflix Jung Tae-Eul/Luna 16 tập [23]
2021 -2022 Các tế bào của Yumi (Yumi's Cells) 유미의 세포들 tvN Kim Yumi 14 tập (mùa 1)

14 tập (mùa 2)

[24]
2022 Ba chị em (Little Women) 작은 아씨들 tvN & Netflix Oh In-ju 12 tập -
2025 Eun Jung và Sang Yeon (You and Everything Else) 은중과 상연 Netflix Ryu Eun-Jung 15 tập
2025 Cái giá của lời thú tội (The Price Of Confession) 자백의 대가 Netflix Mo Eun / Kang So-hae 12 tập
2026 Các tế bào của Yumi 3 (Yumi's Cells 3) 유미의 세포들 tvN Kim Yumi 8 tập

Hoạt động khác

Vai trò đại sứ

Năm 2019, Kim Go-eun được chính thức công bố là đại sứ thương hiệu Chanel tại Hàn Quốc và cũng là diễn viên duy nhất được nhãn hàng chọn vào vị trí này. Sau đó, cô được chọn trở thành một trong bảy gương mặt cho chiến dịch quảng cáo đồng hồ mới "J12 Turns 20" của Chanel vào năm 2020.

Năm 2019, Kim Go-eun đã được bổ nhiệm làm nữ đại sứ danh dự cho hoạt động Tái Chế Tài Nguyên của Bộ Môi trường Hàn Quốc được tổ chức tại Trung tâm Báo chí Hàn Quốc vào ngày 30 tháng 8 năm 2019. Kim Go-eun luôn tích cực quan tâm đến các hoạt động đóng góp xã hội và bảo vệ môi trường như quyên góp cho nạn nhân cháy rừng ở khu vực Gangwon và loại bỏ rác thải nhựa trên biển với “NO Plastic Challenge".

Hoạt động thiện nguyện

Vào cuối tháng 2 năm 2020, tổ chức phi chính phủ Good Neighbors của Hàn Quốc công bố rằng Kim Go-eun đã quyên góp 100 triệu Won (khoảng 2,173 tỷ VND) để cung cấp 40.000 chiếc khẩu trang cho các gia đình có thu nhập thấp ở Hàn Quốc giữa đại dịch Covid-19.

Kể từ năm 2021, mỗi năm cô đều đặn quyên góp 50 triệu Won cho Bệnh viện Nhi Đại học Quốc gia Seoul nhằm hỗ trợ chi phí điều trị cho các bệnh nhi có điều kiện khó khăn.[25]

Giải thưởng và Đề cử

Lễ trao giải Năm Hạng mục Tác phẩm Kết quả Ref.
APAN Star Awards 2016 Best New Actress Bẫy Tình Yêu Đề cử
2021 Popular Star Award, Actress Quân Vương Bất Diệt Đề cử [26][27]
2022 Top Excellence Award, Actress in an OTT Drama Các tế bào của Yumi Đề cử [28]
Popularity Star Award, Actress Đề cử [29]
Best Couple Kim Go-eun (cùng Park Jin-young)
Các tế bào của Yumi
Đề cử
Asian Film Awards 2025 Best Actress Quật mộ trùng ma Đề cử [30]
Baeksang Arts Awards 2013 Best New Actress – Film Nàng thơ Đề cử [31]
2016 Best New Actress – Television Bẫy Tình Yêu Đoạt giải [32]
2017 Best Actress – Television Yêu tinh Đề cử [33]
2024 Best Actress – Film Quật mộ trùng ma Đoạt giải [34]
2025 Love in the big city Đề cử [35]
2026 Best Actress – Television You and Everything Else Đề cử [36]
Beautiful Artist Awards
(Quỹ Văn hóa và Nghệ thuật Shin Young-kyun)
2012 New Artist Award Nàng thơ Đoạt giải [37]
Blue Dragon Film Awards 2012 Best New Actress Đoạt giải [38][39]
2024 Best Actress Quật mộ trùng ma Đoạt giải [40]
Blue Dragon Series Awards 2022 Best Actress Các tế bào của Yumi Đoạt giải [41]
2026 You and Everything Else Đề cử [42]
Daesang Đoạt giải
Brand of the Year Awards 2024 Best Actress Movie Quật mộ trùng ma Đoạt giải [43]
Bucheon International Fantastic Film Festival 2015 Fantasia Award Phố người Hoa Đoạt giải [44]
Jury's Choice Award Special Mention Đoạt giải [45]
Buil Film Awards 2012 Best New Actress Nàng thơ Đoạt giải [46]
2015 Best Actress Phố người Hoa Đề cử
2024 Quật mộ trùng ma Đề cử [47]
2025 Love in the big city Đoạt giải [48][49]
Busan Film Critics Awards 2012 Best New Actress Nàng thơ Đoạt giải [50]
Busan International Film Festival with Marie Claire Asia Star Awards 2023 Marie Claire Award Hero Đoạt giải [51]
Chunsa Film Art Awards 2020 Best Actress Giai điệu tình yêu Đề cử [52]
2025 Best Acting in OTT The Price Of Confession Đoạt giải [53]
Cine21 Film Awards 2012 Best New Actress Nàng thơ Đoạt giải [54]
2024 Best Actress Quật mộ trùng ma Love in the big city Đoạt giải [55]
Director's Cut Awards 2023 Best Actress (Film) Hero Đề cử [56]
2025 Love in the big city Đề cử [57]
Quật mộ trùng ma Đoạt giải [58]
DramaFever Awards 2017 Best Couple Kim Go-eun (cùng Gong Yoo)
Yêu tinh
Đoạt giải [59]
First Brand Awards 2025 Best Actress (Film) Quật mộ trùng ma Đoạt giải [60]
Grand Bell Awards 2012 Best Actress Nàng thơ Đề cử [61]
Best New Actress Đoạt giải
Jecheon International Music & Film Festival 2012 Moët Rising Star Award Đoạt giải [62][63]
KOFRA Film Awards 2013 Best New Actress Nàng thơ Đoạt giải [64]
Korea Drama Awards 2016 Best New Actress Bẫy Tình Yêu Đề cử [cần dẫn nguồn]
2017 Top Excellence Award, Actress Yêu tinh Đề cử [cần dẫn nguồn]
Korean Association of Film Critics awards 2012 Best New Actress Nàng thơ Đoạt giải [65]
Korean Film Actors' Guild Awards 2015 Popularity Award Phố người Hoa Đoạt giải [66]
Korean Film Producers Association Awards 2024 Best Actress Quật mộ trùng ma Đoạt giải [67]
Korea Youth Film Festival 2016 Favorite Rookie Actor Xác chết bí ẩn Đoạt giải [68]
Marie Claire Film Festival 2024 Pioneer Award Quật mộ trùng ma Đoạt giải [69]
New York Asian Film Festival 2013 Star Asia Rising Star Award Nàng thơ Đoạt giải [70][71]
SBS Drama Awards 2020 Top Excellence Award, Actress in a Miniseries Fantasy/Romance Drama Quân Vương Bất Diệt Đề cử [72]
Best Couple Kim Go-eun (cùng Lee Min-ho)
Quân Vương Bất Diệt
Đề cử [73]
Style Icon Asia 2016 Amazing Rising Star Kim Go-eun Đoạt giải [74]
Women in Film of the Year Awards 2024 Best Actress Quật mộ trùng ma Love in the big city Đoạt giải [75]

Bảng xếp hạng và Danh sách

Publisher Year Listicle Xếp hạng Ref.
Asia Brand Research Institute 2024 Diễn viên điện ảnh xuất sắc nhất năm 3 [76]
Cine 21 2024 "Korean Film NEXT 50" – Actors

("50 gương mặt triển vọng nhất của điện ảnh Hàn Quốc" – Diễn viên)

Không xếp hạng [77]
Elle Japan 2022 Top 16 nữ diễn viên Hallyu xuất sắc nhất 1 [78]
Forbes Korea 2017 40 người nổi tiếng quyền lực 36 [79]
Gallup Korea 2022 Diễn viên Truyền hình xuất sắc nhất năm 9 [80]
2024 Diễn viên Điện ảnh xuất sắc nhất năm 3 [81]
2025 8 [82]
2024 Diễn viên Điện ảnh Hàn Quốc được yêu thích nhất 8 [83]
Diễn viên Truyền hình Hàn Quốc được yêu thích nhất 10
Korean Film Council 2021 200 diễn viên tiêu biểu của Hàn Quốc Không xếp hạng [84][85]
Star News 2024 Cặp đôi Truyền hình xuất sắc nhất thập kỷ 2 [86]

Chú thích

  1. ^ "[공식입장] BH엔터 측 "김고은과 최근 전속계약"". OSEN (bằng tiếng Hàn). ngày 17 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2017.
  2. ^ Lee, Claire (ngày 2 tháng 5 năm 2012). "Jung Ji-woo talks on his new film, new muse". The Korea Herald. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  3. ^ "Unknown Starlet Gets Big Break as Korean Lolita". The Chosun Ilbo. ngày 21 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  4. ^ "Stars from Korea National University of Arts". Hancinema. ngày 17 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  5. ^ SO-YEON, YOON (ngày 3 tháng 3 năm 2024). "'Exhuma' tops 5 million admissions within 10 days of release". koreajoongangdaily (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2026.
  6. ^ "KOBIZ - Korean Film Biz Zone : Yearly BoxOffice [2024]". Korean Film Biz Zone (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2026.
  7. ^ 윤상근 (ngày 31 tháng 7 năm 2026). "'감격' 김고은, 영예의 대상 눈물 "좋은 선배 될게요"[청룡시리즈어워즈][종합]". 스타뉴스 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2026.
  8. ^ "A Muse Kim Go-eun takes off the veil". Hancinema. ngày 25 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  9. ^ "영아 Yeonga". IndieForum. ngày 14 tháng 5 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  10. ^ "영아 Yeonga". Daegu Independent Short Film Festival. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  11. ^ "뉴스 김고은 <네버다이 버터플라이> 깜짝 출연, <은교> 이전 모습 눈길". Max Movie (bằng tiếng Hàn). ngày 16 tháng 10 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2021.
  12. ^ Lee, Claire (ngày 21 tháng 2 năm 2014). "Kim Go-eun to come back in vicious revenge tale". The Korea Herald. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2014.
  13. ^ Conran, Pierce (ngày 14 tháng 5 năm 2014). "KIM Hye-soo and KIM Go-eun Team Up for COIN LOCKER GIRL". Korean Film Biz Zone. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2014.
  14. ^ Jang, Seong-ran (ngày 20 tháng 8 năm 2015). "Going deep in Memories". Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2014.
  15. ^ Lim, Jeong-yeo (ngày 7 tháng 9 năm 2015). "Lee Sun-kyun and Kim Go-eun on The Advocate: A Missing Body". K-pop Herald. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2015.
  16. ^ "YOUN Yuh-jung and KIM Go-eun Play Family". Korean Film Biz Zone. ngày 27 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2017.
  17. ^ "KIM Go-eun and PARK Jung-min Head to BYEONSAN for LEE Joon-ik". Korean Film Biz Zone. ngày 21 tháng 8 năm 2017.
  18. ^ "KIM Go-eun and JUNG Hae-in Queue Up YOO YEOL'S MUSIC ALBUM". Korean Film Biz Zone. ngày 4 tháng 10 năm 2018.
  19. ^ "갤럭시폰으로 촬영한 김고은 주연 8K 영화 '언택트' 개봉". Yonhap News (bằng tiếng Hàn). ngày 16 tháng 10 năm 2020.
  20. ^ "Kim Go-eun cast in the 'Hero' film". Korea JoongAng Daily. ngày 13 tháng 6 năm 2019.
  21. ^ Ko, Ji-seon (ngày 28 tháng 7 năm 2015). "Kim Go-eun to star in Cheese in the Trap". K-pop Herald. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2015.
  22. ^ "Kim Go-eun nabs lead role in 'Goblin' drama". Korea JoongAng Daily. ngày 27 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2017.
  23. ^ "Kim Go-eun cast in new drama series by star screenwriter". K-pop Herald. ngày 20 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2019.
  24. ^ Choi Bo-ran (ngày 31 tháng 12 năm 2020). "김고은, 웹툰 원작 '유미의 세포들' 여주인공 캐스팅 확정(공식)". sports.donga (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2020.
  25. ^ ""작은 보탬 되길"..이병헌'유재석, 코로나19 위기에 ★들도 릴레이 기부 '한마음'[종합S]". Daum | 스포티비뉴스. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2026.
  26. ^ Kim, Yang-soo (ngày 26 tháng 10 năm 2020). "APAN어워즈', 방탄X임영웅X현빈X주원...인기상 후보 공개 '뜨거운 경합". joynews24 (bằng tiếng Hàn). Daum. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2020.
  27. ^ Lee, Joon-Hyung (ngày 30 tháng 11 năm 2020). 강다니엘·BTS·아이유·아이즈원...'2020 APAN AWARDS' 인기상 수상. The Korea Economic Daily (bằng tiếng Hàn). Naver. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2020.
  28. ^ Lee Seul-bi (ngày 31 tháng 8 năm 2022). 김혜수→이준호 '2022 APAN STAR AWARDS' 수상 후보 공개 [Kim Hye-soo → Lee Jun-ho's '2022 APAN STAR AWARDS' nominees revealed] (bằng tiếng Hàn). Sports Donga. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2022 – qua Naver.
  29. ^ Hwang, Hyo-yi (ngày 6 tháng 9 năm 2022). 강태오-박은빈'·'손석구-김지원'·'이준호-이세영' 베스트커플상은? [Best Couple Award for 'Kang Tae-oh - Park Eun-bin', 'Son Seok-gu-Kim Ji-won', 'Lee Jun-ho-Lee Se-young'?] (bằng tiếng Hàn). Sports Kyunghyang. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2022 – qua Naver.
  30. ^ Brzeski, Patrick (ngày 16 tháng 3 năm 2025). "Asian Film Awards: 'All We Imagine as Light' Wins Best Picture, Yoshida Daihachi Takes Best Director for 'Teki Cometh'". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2025.
  31. ^ "49th PaekSang Arts Awards Nominations Revealed". Korean Film Biz Zone. ngày 9 tháng 4 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2018.
  32. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên baek
  33. ^ 한인구 (ngày 7 tháng 4 năm 2017). "MK News - 공유·박보검·남궁민·한석규...백상예술대상 男TV연기상 4파전". Maeil Business Newspaper (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2017.
  34. ^ Lee, Seung-hoon (ngày 7 tháng 5 năm 2024). '무빙'→'서울의 봄' 대상..'파묘'는 4관왕 [제60회 백상예술대상][종합] ['Moving' → 'Seoul Spring' Grand Prize..'Buried Grave' wins 4 awards [60th Baeksang Arts Awards] [Comprehensive]] (bằng tiếng Hàn). Star News. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2024 – qua Naver.
  35. ^ Park, Jeong-seon (ngày 7 tháng 4 năm 2025). '제61회 백상예술대상 with 구찌' 방송·영화·연극 후보 공개 ['61st Baeksang Arts Awards with Gucci' Broadcast, Film, and Theater Nominees Revealed]. JTBC News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2025.
  36. ^ Park, Jung-sun (ngày 13 tháng 4 năm 2026). '제62회 백상예술대상 with 구찌' 방송·영화·연극·뮤지컬 후보 발표. JTBC (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2026 – qua Naver.
  37. ^ Ji, Yong-jin (ngày 28 tháng 11 năm 2012). "KIM Ki-duk Scores Another Brilliant Achievement". Korean Film Biz Zone. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2012.
  38. ^ Ji, Yong-jin (ngày 4 tháng 12 năm 2012). "PIETA Wins Best Picture at Blue Dragon Awards". Korean Film Biz Zone. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2012.
  39. ^ 제33회 청룡영화상: 신인여우상 김고은 "초심 잃지 않겠다". Blue Dragon Film Awards (bằng tiếng Hàn). ngày 30 tháng 11 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2012.
  40. ^ Jo Jiyoung (ngày 2 tháng 12 năm 2024). "만장일치vs불꽃경합"…청룡영화상 심사표 공개..최초 4차 투표 진행 '大접전' ["Unanimous vs Fierce Competition"... Blue Dragon Film Awards Jury List Revealed... First 4th Voting Round, 'Great Competition'] (bằng tiếng Hàn). Sport Chosun. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2024 – qua Naver.
  41. ^ Ahn Ha-na (ngày 19 tháng 7 năm 2022). "'D.P'-'환승연애' 작품상...이정재X김고은 남녀주연상 주인공[청룡시리즈어워즈](종합)" [D.P' – 'Transferring Romance' Best Picture...Lee Jung-jae X Kim Go-eun Best Actor and Actress [Blue Dragon Series Awards] (Comprehensive)] (bằng tiếng Hàn). Maeil Broadcasting Network. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2022 – qua Naver.
  42. ^ Yoon, Sang-geun (ngày 31 tháng 7 năm 2026). 김고은, 영예의 대상 눈물[청룡시리즈어워즈][종합] [Kim Go-eun, Tears of Honor for Grand Prize [Blue Dragon Series Awards] [Roundup]]. Star News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2026.
  43. ^ Park Jin-young (ngày 3 tháng 9 năm 2024). 임영웅·변우석·김혜윤·김수현·김지원, 2024 올해의 브랜드 대상 수상 (bằng tiếng Hàn). joynews24.com. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2024.
  44. ^ Conran, Pierce (ngày 10 tháng 7 năm 2015). "LEE Min-ho and MOON Chae-won to Receive BiFan Awards". Korean Film Biz Zone. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2015.
  45. ^ "BiFan awards winners revealed". Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2020.
  46. ^ 김고은, '그물에 잡힌 가녀린 각선미' (부일영화상). TV Report (bằng tiếng Hàn). ngày 5 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2012.
  47. ^ Park Jin-young (ngày 4 tháng 9 năm 2024). '서봄' 황정민·정우성→'파묘' 김고은·이도현, 부일영화상 후보 공개 (bằng tiếng Hàn). joynews24.com. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2024.
  48. ^ Kang Hye-min (ngày 24 tháng 7 năm 2025). 이병헌, 현빈→김고은, 이혜영...제34회 '부일영화상' 주인공은?. MHN (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2025.
  49. ^ 남, 유정 (ngày 18 tháng 9 năm 2025). [2025 부일영화상] 부일영화상 남녀주연상 이병헌·김고은, 최우수작품상 ‘장손’ [[2025 Buil Film Awards] Lee Byung-hun and Kim Go-eun win Best Actor and Best Actress, while "Eldest Son" wins Best Picture]. Busan Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025 – qua Naver News.
  50. ^ 피에타, 한국영화평론가협회상서 상 싹쓸이. etoday (bằng tiếng Hàn). ngày 18 tháng 10 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2018.
  51. ^ Lee, Seo-hyun (ngày 6 tháng 10 năm 2023). 마리끌레르 아시아스타어워즈 2023 [Marie Claire Asia Star Awards 2023] (bằng tiếng Hàn). Marie Claire. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2023 – qua Naver.
  52. ^ '엑시트' 개최 연기 춘사영화제 6개 부문 최다 노미네이트. Naver. ngày 9 tháng 3 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2020.
  53. ^ Choi Ji-hye (ngày 25 tháng 12 năm 2025). "제29회 춘사국제영화제, 이병헌·임윤아 주연상 영예… 다현 '뉴스타상'으로 스크린 눈도장" [The 29th Chunsa International Film Festival honors Lee Byung-hun and Im Yoon-ah for Best Actor and Actress, and Dahyun impresses with the "New Star" award.]. Open News (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  54. ^ 정한석 (ngày 1 tháng 1 năm 2013). "2012 Best of the Best(3)". Cine21 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2025.
  55. ^ [특집] 2024 올해의 감독, 올해의 배우, 올해의 신인 배우 [[Special] Director of the Year, Actor of the Year, New Actor of the Year 2024] (bằng tiếng Hàn). Cine21. ngày 27 tháng 12 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2024 – qua Naver.
  56. ^ Kim, Bo-young (ngày 9 tháng 2 năm 2023). 제21회 '디렉터스컷 어워즈', 3년 만에 오프라인 개최 [공식] [The 21st 'Director's Cut Awards' held offline for the first time in 3 years [Official]] (bằng tiếng Hàn). E-Daily. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2023 – qua Naver.
  57. ^ Kim Mi-hwa (ngày 22 tháng 4 năm 2025). 유아인, 남자배우상 후보→여자배우상은 김고은vs김고은 [디렉터스컷 어워즈]. Star News (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2025.
  58. ^ Jang, Ju-yeon (ngày 21 tháng 5 năm 2025). 제23회 디렉터스컷 어워즈, '파묘' 감독상 등 4관왕…유아인 수상 불발. Edaily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2026.
  59. ^ Eom, Da-Sol (ngày 28 tháng 4 năm 2017). "Guardian sweeps DramaFever Awards". The Korea Times. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2023.
  60. ^ 데이식스, 퍼스트브랜드 대상 수상…데뷔 10주년에도 '기대되는 밴드. Naver. ngày 7 tháng 1 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2025.
  61. ^ Kim Hyun-min (ngày 31 tháng 10 năm 2012). "A Record Sweep of Trophies at the Grand Bell Awards". Korean Film Biz Zone. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2018.
  62. ^ Suk, Monica (ngày 12 tháng 8 năm 2012). "JIMFF: Rising stars pop champagne with fizz and sparkle". 10Asia. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  63. ^ Suk, Monica (ngày 13 tháng 8 năm 2012). "Eungyo actress Kim Go-eun wins rising star award from Moet & Chandon". 10Asia. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  64. ^ Ji, Yong-jin (ngày 1 tháng 2 năm 2013). "PIETA Regarded as the Best Film in 2012 by Reporters". Korean Film Biz Zone. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2013.
  65. ^ "KAFC Announces winners of KAFC Awards". korean film Biz Zone. Kofic Kobiz. ngày 19 tháng 10 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2023.
  66. ^ "Kim Go-eun receives award for bringing honor to Korean films". HanCinema. Herald Corporation. ngày 17 tháng 6 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2018.
  67. ^ Park Jin-Young (ngày 5 tháng 12 năm 2024). 조정석·김고은·지창욱·염혜란, 한국영화제작가협회상 수상 ['Jo Jung-seok, Kim Go-eun, Ji Chang-wook, and Yeom Hye-ran win the Korean Film Producers Association Award] (bằng tiếng Hàn). Joynews24. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2024 – qua Naver.
  68. ^ "Yoo Ah-in, Jun Ji-hyun most popular Korean actors with teens". The Korea Herald. ngày 17 tháng 10 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2017.
  69. ^ Han Hyeon-jeong (ngày 30 tháng 4 năm 2024). '파묘' 김고은, 마리끌레르영화제 파이오니어상 영예 ['The Grave' Kim Go-eun, Marie Claire Film Festival Pioneer Award Honor] (bằng tiếng Hàn). Star Today. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2024 – qua Naver.
  70. ^ Conran, Pierce (ngày 12 tháng 6 năm 2013). "KIM Ko-eun Honored by NYAFF This Summer". Korean Film Biz Zone. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2013.
  71. ^ "Actress Kim Go-eun Feted as Rising New Star in New York". The Chosun Ilbo. ngày 2 tháng 7 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2013.
  72. ^ Jeong, Hee-yeon (ngày 1 tháng 1 năm 2021). 이민호-박은빈, '2020 SBS 연기대상' 미니시리즈 판타지/로맨스 최우수연기상 [Lee Min-ho and Park Eun-bin, '2020 SBS Drama Awards' Miniseries Fantasy/Romance Best Actor Award] (bằng tiếng Hàn). Sports Donga. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2022 – qua Naver.
  73. ^ "2020 SBS 연기대상' 박은빈♥김민재, 이민호♥김고은 꺾고 베스트 커플상". Naver News (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2021.
  74. ^ 'SIA' 송중기·하지원·송승헌·설현, 대세 스타 총집합..'행복한 150분'[종합]. Naver (bằng tiếng Hàn). ngày 15 tháng 3 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018.
  75. ^ '대도시의 사랑법' 김고은·이언희 감독, 올해의 여성영화인상 휩쓴다 [공식]. Naver (bằng tiếng Hàn). My Daily. ngày 9 tháng 12 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2024.
  76. ^ 아시아브랜드연구소, 'K-브랜드지수' 2024년 빛낸 최고의 영화배우는?. newsview. ngày 27 tháng 12 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2024.
  77. ^ [특집] '한국영화 NEXT 50' - 배우 ["Korean Film NEXT 50" - Actors]. Cine21 (bằng tiếng Hàn). ngày 5 tháng 4 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
  78. ^ Okada, Naoto (ngày 22 tháng 12 năm 2022). "韓国ドラマ界の星! 2022年の韓流ベストアクターTOP16を発表" [The star of the Korean drama world! 2022 Hallyu Best Actor Top 16 Announced]. ELLE Japan. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
  79. ^ Cho, Deuk-jin; Yang, Mi-sun (ngày 23 tháng 2 năm 2017). 박보검·송중기 한국 최고 파워 셀러브리티 [Park Bo-gum·Song Joong-ki Korea's best power celebrity]. JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2021 – qua Joins.
  80. ^ 한국갤럽조사연구소. Gallup Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2022.
  81. ^ 2024년 올해를 빛낸 영화배우 - 최근 18년간 추이 포함. Gallup Korea. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2024.
  82. ^ 2025년 올해를 빛낸 영화배우 - 최근 19년간 추이 포함. Gallup Korea. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2025.
  83. ^ 한국인이 좋아하는 50가지 [사람2편] - 가수/탤런트/영화배우/예능방송인·코미디언/만화가·웹툰작가/유튜버 (2004-2024) [50 Things Koreans Love [Part 2]—Singers/Talents/Actors/Entertainers/Comedians/Cartoonists/Webtoon Artists/YouTubers (2004-2024)] (bằng tiếng Hàn). Gallup Korea. ngày 5 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2025.
  84. ^ 조선일보 (ngày 18 tháng 1 năm 2021). "[공식] 영화진흥위원회, 韓배우 200인 선정..'Korean Actors 200' 해외 홍보 나선다". 조선일보 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2026.
  85. ^ "KOREAN ACTORS 200". Korean Film Biz Zone (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2026.
  86. ^ 한, 해선 (ngày 31 tháng 8 năm 2024). 드라마나 현실이나..'사불' 현빈♥손예진 '최고의 커플' 1위 [창간 20주년 설문]. 스타뉴스 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2025.

Liên kết ngoài