Bước tới nội dung

Kawasaki Ki-32

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Bản mẫu:Infobox aircraft/styles.css không có nội dung.

Ki-32
Tập tin:Ki32-2.jpg
Thông tin chung
KiểuMáy bay ném bom hạng nhẹ
Hãng sản xuấtKawasaki Heavy Industries
Lịch sử
Được giới thiệu1938
Chuyến bay đầu tiêntháng 3 năm 1937

Chiếc Kawasaki Ki-32 là một kiểu máy bay ném bom hạng nhẹ do Lục quân Đế quốc Nhật Bản sử dụng trong Thế Chiến II. Nó là kiểu máy bay một động cơ, hai chỗ ngồi, cánh đơn gắn giữa và bộ càng đáp cố định. Phe Đồng Minh đặt tên mã cho kiểu máy bay này là "Mary", trong khi tên chính thức của Lục quân Nhật là Máy bay Ném bom Hạng nhẹ một động cơ Lục quân Kiểu 98.

Thiết kế và phát triển

Ki-32 trước năm 1945

Việc thiết kế chiếc Ki-32 được Kawasaki bắt đầu từ tháng 5 năm 1936, cạnh tranh cùng Mitsubishi để sản xuất một chiếc máy bay ném bom hạng nhẹ nhằm thay thế chiếc Kawasaki Ki-3 đã lạc hậu. Chiếc nguyên mẫu bay lần đầu tiên vào tháng 3 năm 1937, và có thêm bảy chiếc nữa được sản xuất. Một số vấn đề nảy sinh, đặc biệt là việc làm mát động cơ và thời gian cần thiết để khắc phục lỗi kéo dài khiến thiết kế của hãng Mitsubishi, chiếc Ki-30, được chọn để sản xuất. Cho dù như thế, dưới áp lực cần có thêm nhiều máy bay trong Chiến tranh Trung-Nhật, vốn đã diễn ra trên diện rộng từ tháng 7 năm 1937, khiến phải đưa chiếc Ki-32 vào sản xuất hàng loạt 12 tháng sau đối thủ của mình.

Lịch sử hoạt động

Chiếc Ki-32 được đưa vào sản xuất hàng loạt từ năm 1938 dưới tên gọi Máy bay Ném bom Hạng nhẹ một động cơ Lục quân Kiểu 98, và được đưa ra hoạt động ngoài mặt trận cùng Không lực Lục quân Đế quốc Nhật Bản đến tận năm 1942. Kawasaki đã sản xuất được 854 chiếc Ki-32 cho đến khi việc sản xuất kết thúc.

Kiểu máy bay này đã tham gia Chiến tranh Trung-Nhật, và hoạt động cuối cùng của nó là ném bom các vị trí đối phương trong cuộc tấn công Hồng Kông. Ki-32 cũng được cung cấp cho Không quân Mãn Châu Quốc để thay thế những chiếc máy bay ném bom hạng nhẹ Kawasaki Type 88/KDA-2 đã lạc hậu; và nó được lực lượng này sử dụng cho đến hết cuộc chiến.

Các nước sử dụng

 Nhật Bản
Bản mẫu:Country data Manchukuo

Đặc điểm kỹ thuật (Ki-32)

Tham khảo: The Concise Guide to Axis Aircraft of World War II [1]

Đặc tính chung

Đặc tính bay

Vũ khí

  • 2 x súng máy 7,7 mm (0,303 in)
  • 450 kg (990 lb) bom

Tham khảo

  1. ^ Mondey, David (1984). The Concise Guide to Axis Aircraft of World War II.

Liên kết ngoài

Nội dung liên quan

Máy bay tương tự

Danh sách liên quan