Bước tới nội dung

MotoGP 2013

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tập tin:Marc Márquez 2013 Valencia.jpg
Marc Márquez đoạt chức vô địch ngay trong mùa giải đầu tiên tham gia thể thức MotoGP

Giải đua xe MotoGP 2013 do FIM tổ chức là giải đua MotoGP lần thứ 65. Giải đua có 18 chặng đua diễn ra từ ngày 5 tháng 4 năm 2013 đến ngày 10 tháng 11 năm 2013.

Tay đua Marc Marquez của đội đua Repsol Honda đã giành chức vô địch tay đua ngay ở mùa giải đầu tiên anh tham gia giải đua xe MotoGP, lập luôn kỷ lục tay đua trẻ nhất từng vô địch giải đấu này. Marquez cũng trở thành tay đua thứ 4 trong lịch sử từng giành chức vô địch ở 3 thể thức khác nhau.

Đội đua Repsol Honda và xưởng Honda lần lượt giành được chức vô địch đội đua và xưởng đua.

Lịch thi đấu

Chặng Ngày đua chính Grand Prix Trường đua
1 07/04/2013 Qatar Commercialbank Grand Prix of Qatar Trường đua quốc tế Losail, Lusail
2 21/04/2013 Hoa Kỳ Red Bull Grand Prix of the Americas Trường đua Americas, Austin
3 05/05/2013 Tây Ban Nha Gran Premio bwin de España Trường đua Jerez, Jerez de la Frontera
4 19/05/2013 Pháp Monster Energy Grand Prix de France Trường đua Bugatti, Le Mans
5 02/06/2013 Ý Gran Premio d'Italia TIM Trường đua Mugello, Scarperia e San Piero
6 16/06/2013 Catalunya Gran Premi Aperol de Catalunya Trường đua Barcelona-Catalunya, Montmeló
7 29/06/2013 Hà Lan Iveco TT Assen Trường đua TT Assen, Assen
8 14/07/2013 Đức eni Motorrad Grand Prix Deutschland Trường đua Sachsenring, Hohenstein-Ernstthal
9 21/07/2013 Hoa Kỳ Red Bull U.S. Grand Prix Trường đua Laguna Seca, Monterey
10 18/08/2013 Hoa Kỳ Red Bull Indianapolis Grand Prix Trường đua Indianapolis, Speedway
11 25/08/2013 Séc bwin Grand Prix České republiky Trường đua Brno, Brno
12 01/09/2013 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Hertz British Grand Prix Trường đua Silverstone, Silverstone
13 15/09/2013 San Marino Gran Premio Aperol di San Marino e Della Riviera di Rimini Trường đua Misano, Misano Adriatico
14 29/09/2013 Aragon Gran Premio Iveco de Aragón Trường đua MotorLand Aragón, Alcañiz
15 13/10/2013 Malaysia Shell Advance Malaysian Motorcycle Grand Prix Trường đua Sepang, Sepang
16 20/10/2013 Úc Tissot Australian Grand Prix Trường đua Phillip Island, Phillip Island
17 27/10/2013 Nhật Bản AirAsia Grand Prix of Japan Trường đua Motegi, Motegi
18 10/11/2013 Cộng đồng Valencia Gran Premio Generali de la Comunitat Valenciana Trường đua Ricardo Tormo, Valencia

Danh sách các đội đua và tay đua

Nhóm xe nguyên mẫu (Prototype)
Đội đua Xưởng đua Xe Số xe Tay đua Số chặng
Ý Ducati Team Ducati Desmosedici GP13 04 Ý Andrea Dovizioso[1] Tất cả
69 Hoa Kỳ Nicky Hayden[2] Tất cả
Ý Ducati Test Team 51 Ý Michele Pirro[3] 3, 5, 18
Ý Ignite Pramac Racing
Ý Energy T.I. Pramac Racing
11 Hoa Kỳ Ben Spies[4] 1–2, 5, 10
51 Ý Michele Pirro[5] 4, 6–8, 11–13
15 San Marino Alex de Angelis[6] 9
68 Colombia Yonny Hernández[7] 14–18
29 Ý Andrea Iannone[4] 1–8, 10–18
Nhật Bản Repsol Honda Team Honda RC213V 26 Tây Ban Nha Dani Pedrosa[8] Tất cả
93 Tây Ban Nha Marc Márquez[8] Tất cả
Monaco LCR Honda MotoGP 6 Đức Stefan Bradl[9] Tất cả
Ý Go&Fun Honda Gresini 19 Tây Ban Nha Álvaro Bautista[10] Tất cả
Nhật Bản Yamaha Factory Racing Yamaha YZR-M1 46 Ý Valentino Rossi[11] Tất cả
99 Tây Ban Nha Jorge Lorenzo[11] Tất cả
Nhật Bản Yamaha YSP Racing Team 21 Nhật Bản Katsuyuki Nakasuga[12] 17
Pháp Monster Yamaha Tech 3 35 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Cal Crutchlow[13] Tất cả
38 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Bradley Smith[14] Tất cả
Nhóm thực hiện theo quy định (Claiming Rule Teams/CRT)
Đội đua Xưởng đua Động cơ Xe Số xe Tay đua Số chặng
Hoa Kỳ Attack Performance Racing APR Kawasaki APR 79 Hoa Kỳ Blake Young[15] 2, 9–10
Tây Ban Nha Power Electronics Aspar ART Aprilia GP13[16] 14 Pháp Randy de Puniet[17] Tất cả
41 Tây Ban Nha Aleix Espargaró[17] Tất cả
Séc Cardion AB Motoracing 17 Séc Karel Abraham[18] 1–11, 13
23 Ý Luca Scassa[19] 14–18
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Paul Bird Motorsport 68 Colombia Yonny Hernández[20] 1–13
70 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Michael Laverty[20] 14–18
PBM 01 1–13
50 Úc Damian Cudlin[21] 14–18
Hoa Kỳ GP Tech BCL Suzuki GP212 44 Hoa Kỳ Michael Barnes[22] 2
Thụy Sĩ NGM Mobile Forward Racing FTR Kawasaki Kawasaki MGP13[23] 5 Hoa Kỳ Colin Edwards[24] Tất cả
71 Ý Claudio Corti[25] Tất cả
Tây Ban Nha Avintia Blusens FTR 7 Nhật Bản Hiroshi Aoyama[26] 1–6, 8–18[N 1]
77 Tây Ban Nha Javier del Amor[27] 6[N 1]
22 Tây Ban Nha Iván Silva[28] 7
8 Tây Ban Nha Héctor Barberá[29] Tất cả
Ý Go&Fun Honda Gresini FTR Honda Honda 67 Úc Bryan Staring[30] Tất cả
Ý Came IodaRacing Project Ioda-Suter BMW MMX1[31] 9 Ý Danilo Petrucci[20] Tất cả
52 Séc Lukáš Pešek[32] Tất cả
Áo Remus Racing Team S&B Suter 45 Áo Martin Bauer[33] 11, 18
Chú thích
Tay đua chính thức
Tay đua đặc cách
Tay đua thay thế

Kết quả và xếp hạng

Chiến thắng Grands Prix

Chặng Grand Prix Pole Fastest lap Tay đua chiến thắng Đội đua chiến thắng Xưởng đua chiến thắng
1 Qatar Qatar motorcycle Grand Prix[34] Tây Ban Nha Jorge Lorenzo Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Jorge Lorenzo Nhật Bản Yamaha Factory Racing Nhật Bản Yamaha
2 Hoa Kỳ Motorcycle Grand Prix of the Americas[35] Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Marc Márquez Nhật Bản Repsol Honda Team Nhật Bản Honda
3 Tây Ban Nha Spanish motorcycle Grand Prix[36] Tây Ban Nha Jorge Lorenzo Tây Ban Nha Jorge Lorenzo Tây Ban Nha Dani Pedrosa Nhật Bản Repsol Honda Team Nhật Bản Honda
4 Pháp French motorcycle Grand Prix[37] Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Dani Pedrosa Tây Ban Nha Dani Pedrosa Nhật Bản Repsol Honda Team Nhật Bản Honda
5 Ý Italian motorcycle Grand Prix[38] Tây Ban Nha Dani Pedrosa Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Jorge Lorenzo Nhật Bản Yamaha Factory Racing Nhật Bản Yamaha
6 Catalunya Catalan motorcycle Grand Prix[39] Tây Ban Nha Dani Pedrosa Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Jorge Lorenzo Nhật Bản Yamaha Factory Racing Nhật Bản Yamaha
7 Hà Lan Dutch TT[40] Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Cal Crutchlow Ý Valentino Rossi Ý Valentino Rossi Nhật Bản Yamaha Factory Racing Nhật Bản Yamaha
8 Đức German motorcycle Grand Prix[41] Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Marc Márquez Nhật Bản Repsol Honda Team Nhật Bản Honda
9 Hoa Kỳ United States motorcycle Grand Prix[42] Đức Stefan Bradl Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Marc Márquez Nhật Bản Repsol Honda Team Nhật Bản Honda
10 Hoa Kỳ Indianapolis motorcycle Grand Prix[43] Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Marc Márquez Nhật Bản Repsol Honda Team Nhật Bản Honda
11 Séc Czech Republic motorcycle Grand Prix[44] Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Cal Crutchlow Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Marc Márquez Nhật Bản Repsol Honda Team Nhật Bản Honda
12 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland British motorcycle Grand Prix[45] Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Dani Pedrosa Tây Ban Nha Jorge Lorenzo Nhật Bản Yamaha Factory Racing Nhật Bản Yamaha
13 San Marino San Marino and Rimini Riviera motorcycle Grand Prix[46] Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Jorge Lorenzo Nhật Bản Yamaha Factory Racing Nhật Bản Yamaha
14 Aragon Aragon motorcycle Grand Prix[47] Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Dani Pedrosa Tây Ban Nha Marc Márquez Nhật Bản Repsol Honda Team Nhật Bản Honda
15 Malaysia Malaysian motorcycle Grand Prix[48] Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Dani Pedrosa Nhật Bản Repsol Honda Team Nhật Bản Honda
16 Úc Australian motorcycle Grand Prix[49] Tây Ban Nha Jorge Lorenzo Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Jorge Lorenzo Nhật Bản Yamaha Factory Racing Nhật Bản Yamaha
17 Nhật Bản Japanese motorcycle Grand Prix[50] Tây Ban Nha Jorge Lorenzo Tây Ban Nha Jorge Lorenzo Tây Ban Nha Jorge Lorenzo Nhật Bản Yamaha Factory Racing Nhật Bản Yamaha
18 Cộng đồng Valencia Valencian Community motorcycle Grand Prix[51] Tây Ban Nha Marc Márquez Tây Ban Nha Dani Pedrosa Tây Ban Nha Jorge Lorenzo Nhật Bản Yamaha Factory Racing Nhật Bản Yamaha

Bảng xếp hạng tay đua

Cách tính điểm:

Ở mỗi chặng đua, những tay đua hoàn thành cuộc đua chính trong top 15 sẽ được thưởng điểm từ cao đến thấp như sau:

Vị trí  1st   2nd   3rd   4th   5th   6th   7th   8th   9th   10th   11th   12th   13th   14th   15th 
Điểm 25 20 16 13 11 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1
Stt Tay đua Xe Đội đua QAT
Qatar
AME
Hoa Kỳ
SPA
Tây Ban Nha
FRA
Pháp
ITA
Ý
CAT
Catalunya
NED
Hà Lan
GER
Đức
USA
Hoa Kỳ
INP
Hoa Kỳ
CZE
Séc
GBR
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
RSM
San Marino
ARA
Aragon
MAL
Malaysia
AUS
Úc
JPN
Nhật Bản
VAL
Cộng đồng Valencia
Điểm
1 Tây Ban Nha Marc Márquez Honda Repsol Honda Team 3 1 2 3 Ret 3 2 1 1 1 1 2 2 1 2 DSQ 2 3 334
2 Tây Ban Nha Jorge Lorenzo Yamaha Yamaha Factory Racing 1 3 3 7 1 1 5 DNS 6 3 3 1 1 2 3 1 1 1 330
3 Tây Ban Nha Dani Pedrosa Honda Repsol Honda Team 4 2 1 1 2 2 4 DNS 5 2 2 3 3 Ret 1 2 3 2 300
4 Ý Valentino Rossi Yamaha Yamaha Factory Racing 2 6 4 12 Ret 4 1 3 3 4 4 4 4 3 4 3 6 4 237
5 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Cal Crutchlow Yamaha Monster Yamaha Tech 3 5 4 5 2 3 Ret 3 2 7 5 17 7 6 6 6 4 7 Ret 188
6 Tây Ban Nha Álvaro Bautista Honda Go&Fun Honda Gresini 6 8 6 6 Ret Ret 7 5 4 6 5 5 7 4 5 5 4 5 171
7 Đức Stefan Bradl Honda LCR Honda MotoGP Ret 5 Ret 10 4 5 6 4 2 7 6 6 5 5 DNS DNS 5 6 156
8 Ý Andrea Dovizioso Ducati Ducati Team 7 7 8 4 5 7 10 7 9 10 7 Ret 8 8 8 9 10 9 140
9 Hoa Kỳ Nicky Hayden Ducati Ducati Team 8 9 7 5 6 Ret 11 9 8 9 8 8 9 9 Ret 7 9 8 126
10 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Bradley Smith Yamaha Monster Yamaha Tech 3 Ret 12 10 9 9 6 9 6 Ret 8 Ret 9 11 7 7 6 8 7 116
11 Tây Ban Nha Aleix Espargaró ART CRT Power Electronics Aspar 11 11 9 13 8 8 8 8 Ret 12 10 10 13 11 9 11 Ret 11 93
12 Ý Andrea Iannone Ducati Energy T.I. Pramac Racing 9 10 Ret 11 13 Ret 13 DNS 11 9 11 Ret 10 Ret 8 14 Ret 57
13 Ý Michele Pirro Ducati Ducati Test Team 11 7 10 56
Ignite Pramac Racing 8 10 14 10 12 12 10
14 Hoa Kỳ Colin Edwards FTR Kawasaki CRT NGM Mobile Forward Racing Ret Ret 15 16 14 9 17 13 12 13 11 14 12 16 15 12 12 15 41
15 Pháp Randy de Puniet ART CRT Power Electronics Aspar 12 14 Ret Ret 11 Ret 12 12 Ret Ret 15 16 17 13 12 10 13 Ret 36
16 Tây Ban Nha Héctor Barberá FTR CRT Avintia Blusens 13 18 12 18 10 Ret 20 11 10 16 Ret 13 Ret Ret 14 14 16 12 35
17 Ý Danilo Petrucci Ioda-Suter CRT Came IodaRacing Project Ret Ret 14 14 12 11 16 14 13 17 13 15 15 Ret 16 15 18 14 26
18 Colombia Yonny Hernández ART CRT Paul Bird Motorsport 14 15 Ret Ret 16 13 19 Ret 15 Ret 16 20 Ret 21
Ducati Ignite Pramac Racing 12 10 13 15 Ret
19 Ý Claudio Corti FTR Kawasaki CRT NGM Mobile Forward Racing 16 19 17 Ret Ret 12 18 15 Ret 14 Ret 17 16 15 13 17 20 13 14
20 Nhật Bản Hiroshi Aoyama FTR CRT Avintia Blusens 15 17 18 19 Ret WD 17 16 15 14 18 14 14 11 20 17 16 13
21 Hoa Kỳ Ben Spies Ducati Ignite Pramac Racing 10 13 DNS DNS 9
22 Nhật Bản Katsuyuki Nakasuga Yamaha Yamaha YSP Racing Team 11 5
23 San Marino Alex de Angelis Ducati Ignite Pramac Racing 11 5
24 Séc Karel Abraham ART CRT Cardion AB Motoracing Ret DNS DNS 15 15 Ret 15 18 14 DNS 19 Ret 5
25 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Michael Laverty PBM CRT Paul Bird Motorsport 17 16 13 17 17 Ret 22 16 Ret 18 18 19 18 3
ART Ret Ret 18 19 17
26 Úc Bryan Staring FTR Honda CRT Go&Fun Honda Gresini Ret 20 16 Ret 18 14 21 Ret 17 19 20 21 Ret 18 18 DSQ 22 19 2
27 Tây Ban Nha Javier del Amor FTR CRT Avintia Blusens 15 1
Ý Luca Scassa ART CRT Cardion AB Motoracing 17 17 16 Ret 18 0
Séc Lukáš Pešek Ioda-Suter CRT Came IodaRacing Project 18 Ret Ret Ret 19 16 Ret 19 18 Ret Ret Ret Ret 19 Ret 19 Ret Ret 0
Áo Martin Bauer S&B Suter CRT Remus Racing Team 21 20 0
Úc Damian Cudlin PBM CRT Paul Bird Motorsport Ret Ret 21 21 Ret 0
Hoa Kỳ Blake Young APR CRT Attack Performance Racing 21 WD Ret 0
Tây Ban Nha Iván Silva FTR CRT Avintia Blusens 23 0
Hoa Kỳ Michael Barnes BCL CRT GP Tech DNQ 0
Stt Tay đua Xe Đội đua QAT
Qatar
AME
Hoa Kỳ
SPA
Tây Ban Nha
FRA
Pháp
ITA
Ý
CAT
Catalunya
NED
Hà Lan
GER
Đức
USA
Hoa Kỳ
INP
Hoa Kỳ
CZE
Séc
GBR
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
RSM
San Marino
ARA
Aragon
MAL
Malaysia
AUS
Úc
JPN
Nhật Bản
VAL
Cộng đồng Valencia
Điểm
Màu Ý nghĩa
Vàng Chiến thắng
Bạc Hạng 2
Đồng Hạng 3
Lá cây Ghi điểm
Xanh đậm Không ghi điểm
Không xếp hạng, có hoàn thành (NC)
Tím Bỏ cuộc (Ret)
Cam Không phân hạng (DNQ)
Không phân hạng trước (DNPQ)
Đen Bị loại khỏi kết quả (DSQ)
Trắng Không xuất phát (DNS)
Rút lui (WD)
Chặng đua bị hủy (C)
Ô trống Không đua thử (DNP)
Không đến (DNA)
Loại trừ (EX)

Bold – Pole
Italics – Fastest Lap
Light blue – Rookie

Icon Class
CRT Claiming Rule Teams

Bảng xếp hạng xưởng đua

Ở mỗi chặng đua, điểm số của xưởng đua là điểm số của tay đua có xếp hạng cao nhất của xưởng đua đó.

Stt Xưởng đua QAT
Qatar
AME
Hoa Kỳ
SPA
Tây Ban Nha
FRA
Pháp
ITA
Ý
CAT
Catalunya
NED
Hà Lan
GER
Đức
USA
Hoa Kỳ
INP
Hoa Kỳ
CZE
Séc
GBR
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
RSM
San Marino
ARA
Aragon
MAL
Malaysia
AUS
Úc
JPN
Nhật Bản
VAL
Cộng đồng Valencia
Điểm
1 Nhật Bản Honda 3 1 1 1 2 2 2 1 1 1 1 2 2 1 1 2 2 2 389
2 Nhật Bản Yamaha 1 3 3 2 1 1 1 2 3 3 3 1 1 2 3 1 1 1 381
3 Ý Ducati 7 7 7 4 5 7 10 7 8 9 7 8 8 8 8 7 9 8 155
4 Ý ART 11 11 9 13 8 8 8 8 14 12 10 10 13 11 9 10 13 11 99
5 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland FTR Kawasaki 16 19 15 16 14 9 17 13 12 13 11 14 12 15 13 12 12 13 46
6 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland FTR 13 17 12 18 10 15 20 11 10 15 14 13 14 14 11 14 16 12 46
7 Ý Ioda-Suter 18 Ret 14 14 12 11 16 14 13 17 13 15 15 19 16 15 18 14 26
8 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland PBM 17 16 13 17 17 Ret 22 16 Ret 18 18 19 18 Ret Ret 21 21 Ret 3
9 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland FTR Honda Ret 20 16 Ret 18 14 21 Ret 17 19 20 21 Ret 18 18 DSQ 22 19 2
Áo S&B Suter 21 20 0
Hoa Kỳ APR 21 WD Ret 0
Canada BCL DNQ 0
Stt Xưởng đua QAT
Qatar
AME
Hoa Kỳ
SPA
Tây Ban Nha
FRA
Pháp
ITA
Ý
CAT
Catalunya
NED
Hà Lan
GER
Đức
USA
Hoa Kỳ
INP
Hoa Kỳ
CZE
Séc
GBR
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
RSM
San Marino
ARA
Aragon
MAL
Malaysia
AUS
Úc
JPN
Nhật Bản
VAL
Cộng đồng Valencia

Bảng xếp hạng đội đua

Ở mỗi chặng đua, điểm số đội đua là tổng điểm của các tay đua chính thức của đội đua đó. Kết quả của các tay đua đặc cách không được tính vào điểm số đội đua.

Stt Đội đua Số xe QAT
Qatar
AME
Hoa Kỳ
SPA
Tây Ban Nha
FRA
Pháp
ITA
Ý
CAT
Catalunya
NED
Hà Lan
GER
Đức
USA
Hoa Kỳ
INP
Hoa Kỳ
CZE
Séc
GBR
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
RSM
San Marino
ARA
Aragon
MAL
Malaysia
AUS
Úc
JPN
Nhật Bản
VAL
Cộng đồng Valencia
Điểm
1 Nhật Bản Repsol Honda Team 26 4 2 1 1 2 2 4 DNS 5 2 2 3 3 Ret 1 2 3 2 634
93 3 1 2 3 Ret 3 2 1 1 1 1 2 2 1 2 DSQ 2 3
2 Nhật Bản Yamaha Factory Racing 46 2 6 4 12 Ret 4 1 3 3 4 4 4 4 3 4 3 6 4 567
99 1 3 3 7 1 1 5 DNS 6 3 3 1 1 2 3 1 1 1
3 Pháp Monster Yamaha Tech 3 35 5 4 5 2 3 Ret 3 2 7 5 17 7 6 6 6 4 7 Ret 304
38 Ret 12 10 9 9 6 9 6 Ret 8 Ret 9 11 7 7 6 8 7
4 Ý Ducati Team 04 7 7 8 4 5 7 10 7 9 10 7 Ret 8 8 8 9 10 9 266
69 8 9 7 5 6 Ret 11 9 8 9 8 8 9 9 Ret 7 9 8
5 Ý Go&Fun Honda Gresini 19 6 8 6 6 Ret Ret 7 5 4 6 5 5 7 4 5 5 4 5 173
67 Ret 20 16 Ret 18 14 21 Ret 17 19 20 21 Ret 18 18 DSQ 22 19
6 Monaco LCR Honda MotoGP 6 Ret 5 Ret 10 4 5 6 4 2 7 6 6 5 5 DNS DNS 5 6 156
7 Tây Ban Nha Power Electronics Aspar 14 12 14 Ret Ret 11 Ret 12 12 Ret Ret 15 16 17 13 12 10 13 Ret 129
41 11 11 9 13 8 8 8 8 Ret 12 10 10 13 11 9 11 Ret 11
8 Ý Pramac Racing 11 10 13 DNS DNS 121
15 11
29 9 10 Ret 11 13 Ret 13 DNS 11 9 11 Ret 10 Ret 8 14 Ret
51 8 10 14 10 12 12 10
68 12 10 13 15 Ret
9 Thụy Sĩ NGM Mobile Forward Racing 5 Ret Ret 15 16 14 9 17 13 12 13 11 14 12 16 15 12 12 15 55
71 16 19 17 Ret Ret 12 18 15 Ret 14 Ret 17 16 15 13 17 20 13
10 Tây Ban Nha Avintia Blusens 7 15 17 18 19 Ret WD 17 16 15 14 18 14 14 11 20 17 16 49
8 13 18 12 18 10 Ret 20 11 10 16 Ret 13 Ret Ret 14 14 16 12
22 23
77 15
11 Ý Came IodaRacing Project 9 Ret Ret 14 14 12 11 16 14 13 17 13 15 15 Ret 16 15 18 14 26
52 18 Ret Ret Ret 19 16 Ret 19 18 Ret Ret Ret Ret 19 Ret 19 Ret Ret
12 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Paul Bird Motorsport 50 Ret Ret 21 21 Ret 10
68 14 15 Ret Ret 16 13 19 Ret 15 Ret 16 20 Ret
70 17 16 13 17 17 Ret 22 16 Ret 18 18 19 18 Ret Ret 18 19 17
13 Séc Cardion AB Motoracing 17 Ret DNS DNS 15 15 Ret 15 18 14 DNS 19 Ret 5
23 17 17 16 Ret 18
Stt Đội đua Số xe QAT
Qatar
AME
Hoa Kỳ
SPA
Tây Ban Nha
FRA
Pháp
ITA
Ý
CAT
Catalunya
NED
Hà Lan
GER
Đức
USA
Hoa Kỳ
INP
Hoa Kỳ
CZE
Séc
GBR
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
RSM
San Marino
ARA
Aragon
MAL
Malaysia
AUS
Úc
JPN
Nhật Bản
VAL
Cộng đồng Valencia
Điểm

Tham khảo

  1. ^ "Andrea Dovizioso and Ducati together beginning in 2013". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 22 tháng 8 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2012.
  2. ^ "Hayden renews Ducati contract for next year". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 27 tháng 7 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2012.
  3. ^ Beer, Matt (ngày 20 tháng 12 năm 2012). "Michele Pirro to get three wildcard MotoGP starts in 2013". Autosport.com. Haymarket Publications. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2013.
  4. ^ a b "Ducati announces Ben Spies and Andrea Iannone for Pramac satellite team in 2013". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 12 tháng 9 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2012.
  5. ^ "Spies back for Italy, Pirro to sub in France". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 6 tháng 5 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2013.
  6. ^ "De Angelis to cover for Spies at Laguna Seca". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 1 tháng 7 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2013.
  7. ^ Beer, Matt (ngày 15 tháng 9 năm 2013). "Yonny Hernandez to stand in for Ben Spies at Pramac Ducati team". Autosport.com. Haymarket Publications. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2013.
  8. ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Repsol
  9. ^ "LCR Honda sign Bradl on two-year deal". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 17 tháng 11 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2012.
  10. ^ "Gresini Racing and Álvaro Bautista renew for 2013". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 13 tháng 10 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2012.
  11. ^ a b "Yamaha confirms Lorenzo for 2013 and 2014". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 12 tháng 6 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2012.
  12. ^ "Japan: Another chance for Marquez". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 23 tháng 10 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2013. There will be one wildcard taking part on a Yamaha M1 in the shape of Katsuyuki Nakasuga with the Yamaha YSP Racing Team.
  13. ^ "Cal Crutchlow re-signs for Tech 3 Yamaha". Crash.net. Crash Media Group. ngày 25 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2012.
  14. ^ "Tech 3 Racing Team signs three-year deal with Bradley Smith". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 19 tháng 9 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2012.
  15. ^ "American Blake Young to make MotoGP debut". Crash.net. Crash Media Group. ngày 16 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2013.
  16. ^ "Aspar Team – Moto ART GP13". asparteam.net. Aspar Team. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2013.
  17. ^ a b "Power Electronics Aspar confirms De Puniet and Espargaró for 2013". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 4 tháng 10 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2012.
  18. ^ "Abraham tops Misano as his team announces ART switch for 2013". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 14 tháng 9 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2012.
  19. ^ "Italian rider Luca Scassa to replace injured Karel Abraham". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 21 tháng 9 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2013.
  20. ^ a b c Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên EntryList
  21. ^ "Cudlin in place as PBM restructures". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 23 tháng 9 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2013. In the process, PBM has elected to switch Michael Laverty to the ART machine while Cudlin uses the in-house bike.
  22. ^ "MotoGP continues in Lone Star State". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 15 tháng 4 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2013.
  23. ^ "FTR Moto – Moto GP – Machine Specification – MGP13". ftrmoto.com. FTR Moto. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2013.
  24. ^ "NGM Mobile Forward Racing confirms Edwards and De Angelis for 2013". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 14 tháng 9 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2012.
  25. ^ "Edwards looks 'Forward' to FTR-Kawasaki". Crash.net. Crash Media Group. ngày 15 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2012. Forward will expand to two riders next season, with young Italian Claudio Corti on the other side of the garage.
  26. ^ "Aoyama confirmed as Avintia Blusens rider for 2013". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 6 tháng 11 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2012.
  27. ^ "Gran Premi Aperol de Catalunya – MotoGP Entry list" (PDF). MotoGP.com. Dorna Sports. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2013.
  28. ^ "Ivan Silva subs for injured Aoyama at Assen". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 26 tháng 6 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2013.
  29. ^ "Barberá confirms Avintia Blusens CRT for 2013". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 12 tháng 10 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2012.
  30. ^ "Bryan Staring on Go & Fun Honda Gresini CRT bike in 2013". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 27 tháng 11 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2012.
  31. ^ "Suter-BMW MotoGP". suterracing.ch. Suter Racing Technology. Bản gốc lưu trữ 13 tháng 11 2013. Truy cập 13 tháng 11 2013.
  32. ^ "Il Came Iodaracing Team E Lukas Pesek Insieme in MotoGP nel 2013". IodaRacing.com (bằng tiếng Ý). ngày 20 tháng 12 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2012.
  33. ^ "Remus Racing Team confident following test". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 12 tháng 8 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2013.
  34. ^ "Qatar to host MotoGP until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 7 tháng 3 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
  35. ^ "MotoGP to race in Texas in 2013 at the Circuit of The Americas". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 3 tháng 10 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2012.
  36. ^ "Jerez confirmed until 2015". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 16 tháng 4 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2012.
  37. ^ "Dorna Sports and Claude Michy agree on French Grand Prix extension until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 14 tháng 5 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2011.
  38. ^ "Mugello extends MotoGP deal". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 3 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
  39. ^ "Circuit de Catalunya renews MotoGP for further five years". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 22 tháng 6 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
  40. ^ "TT Circuit Assen secures MotoGP for 10 more years". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 10 tháng 6 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
  41. ^ "German Motorcycle GP secured until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 29 tháng 6 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2012.
  42. ^ "New deal keeps MotoGP at Mazda Raceway Laguna Seca until at least 2014". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 25 tháng 6 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
  43. ^ "Indianapolis Motor Speedway set to host MotoGP until 2014". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 4 tháng 9 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
  44. ^ "Brno extends MotoGP contract until 2013". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 5 tháng 11 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2011.
  45. ^ "British MotoGP moves to Silverstone". Crash.net. Crash Media Group. ngày 13 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2011.
  46. ^ "Misano renews MotoGP participation for a further five years". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 1 tháng 9 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
  47. ^ "Dorna and MotorLand Aragón agree extension until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 1 tháng 3 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011.
  48. ^ "Sepang International Circuit to hold MotoGP races for another three years". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 8 tháng 10 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2011.
  49. ^ "Victoria secures MotoGP until 2016". invest.vic.gov.au. Invest Victoria. ngày 30 tháng 5 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2011.
  50. ^ "Motegi to host MotoGP until at least 2018". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 12 tháng 10 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2012.
  51. ^ "Valencia extends MotoGP contract until 2016". MotoGP.com. Dorna Sports. ngày 4 tháng 11 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2011.


Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "N", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="N"/> tương ứng