Bước tới nội dung

Quận Hoke, North Carolina

35°01′B 79°14′T / 35,02°B 79,23°T / 35.02; -79.23
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Quận Hoke, North Carolina

Hiệu kỳ

Ấn chương

Vị trí trong tiểu bang North Carolina
Bản đồ Hoa Kỳ đánh dấu North Carolina
Vị trí của North Carolina tại Hoa Kỳ
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-f70d5045">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc gia Hoa Kỳ
Tiểu bang North Carolina
Thành lập1911
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộng392 mi2 (1,020 km2)
 • Đất liền391 mi2 (1,010 km2)
 • Mặt nước1 mi2 (3 km2)  0,29%%
Dân số (2000)
 • Tổng cộng34.646
 • Mật độ90/mi2 (33/km2)
Websitewww.hokecounty.org

Quận Hoke là một quận trong bang Bắc Carolina. Quận này thuộc vùng đô thị Fayetteville, Bắc Carolina. Tại thời điểm năm 2000, quận có dân số 33.646 người. Quận lỵ đóng ở Raeford6.

Địa lý

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có tổng diện tích 392 dặm Anh vuông (1.016 km²), trong đó, 391 dặm Anh vuông (1.013 km²) là diện tích đất và 1 dặm Anh vuông (3 km²) trong tổng diện tích (0,29%) là diện tích mặt nước.

Các thị trấn

Quận được chia thành 8 thị trấn: Allendale, Antioch, Blue Springs, Fort Bragg Military Reservation, McLauchlin, Raeford, Quewhiffle, và Stonewall.

Các quận giáp ranh

Thông tin nhân khẩu

Theo cuộc điều tra dân số2 tiến hành năm 2000, quận này có dân số 33.646 người, 11.373 hộ, và 8.745 gia đình sinh sống trong quận này. Mật độ dân số là 86 người trên mỗi dặm Anh vuông (33/km²). Đã có 12.518 đơn vị nhà ở với một mật độ bình quân là 32 trên mỗi dặm Anh vuông (12/km²). Cơ cấu chủng tộc của dân cư sinh sống tại quận này gồm 44,53% người da trắng, 37,64% người da đen hoặc người Mỹ gốc Phi, 11,45% người thổ dân châu Mỹ, 0,83% người gốc châu Á, 0,15% người các đảo Thái Bình Dương, 3,27% từ các chủng tộc khác, và 2,13% từ hai hay nhiều chủng tộc. 7,18% dân số là người Hispanic hoặc người Latin thuộc bất cứ chủng tộc nào.

In 2000 Có 11.373 hộ trong đó có 41,40% có con cái dưới tuổi 18 sống chung với họ, 52,70% là những cặp kết hôn sinh sống với nhau, 18,20% có một chủ hộ là nữ không có chồng sống cùng, và 23,10% là không gia đình. 19,00% trong tất cả các hộ gồm các cá nhân và 5,80% có người sinh sống một mình và có độ tuổi 65 tuổi hay già hơn. Quy mô trung bình của hộ là 2,86 còn quy mô trung bình của gia đình là 3,22,

Phân bố độ tuổi của cư dân sinh sống trong huyện là 29,80% dưới độ tuổi 18, 10,70% từ 18 đến 24, 34,10% từ 25 đến 44, 17,60% từ 45 đến 64, và 7,70% người có độ tuổi 65 tuổi hay già hơn. Độ tuổi trung bình là 30 tuổi. Cứ mỗi 100 nữ giới thì có 102,00 nam giới. Cứ mỗi 100 nữ giới có độ tuổi 18 và lớn hơn thì, có 101,30 nam giới.

Thu nhập bình quân của một hộ ở quận này là $33.230, và thu nhập bình quân của một gia đình ở quận này là $36.110, Nam giới có thu nhập bình quân $27.925 so với mức thu nhập $21.184 đối với nữ giới. Thu nhập bình quân đầu người của quận là $13.635, Khoảng 14,40% gia đình và 17,70% dân số sống dưới ngưỡng nghèo, bao gồm 22,40% những người có độ tuổi 18 và 22,00% là những người 65 tuổi hoặc già hơn.


Tham khảo

Liên kết ngoài