Roman Anatolevich Pavlyuchenko
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox3cols”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Bản mẫu:Wikidata hình ảnhLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Roman Anatolevich Pavlyuchenko (tiếng Nga: Роман Анатольевич Павлюченко) (sinh ngày 15 tháng 12 năm 1981 tại Stavropol) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Nga thi đấu ở vị trí tiền đạo.
Sự nghiệp
Câu lạc bộ
Pavlyuchenko chơi cho Dynamo Stavropol năm 1999. Anh chuyển qua Rotor Volgograd năm 2000 nơi anh đã chơi bóng cho câu lạc bộ này ba năm.
Spartak Moskva
Pavlyuchenko chuyển đến Spartak Moskva vào mùa xuân năm 2003. Kể từ đó, Pavlyuchenko trở thành người ghi bàn nhiều nhất cho câu lạc bộ, ghi được 67 bàn trong 130 trận đấu. Khả năng ghi bàn của anh, và lòng trung thành với "rhombik" (từ tượng trưng cho câu lạc bộ) khiến anh rất được cổ động viên câu lạc bộ yêu mến.
Tottenham Hostpur
2008-09
Ngày 27 tháng 8 năm 2008, Tottenham đã bất ngờ hoàn tất bản hợp đồng chuyển nhượng Pavlyuchenko từ Spartak Moskva với phí chuyển nhượng 12 triệu bảng. Anh được dự đoán sẽ là nguồn bổ sung đáng kể trên hàng công của Hotspur.[1]
Tại Tottenham, Pavlyuchenko mang chiếc áo số 9 của tiền đạo Dimitar Berbatov để lại sau khi anh này chuyển đến thi đấu cho Manchester United. Anh có trận đấu đầu tiên cho Tottenham Hotspur là trong trận gặp Aston Villa ngày 15 tháng 9 2008[2] và có bàn thắng đầu tiên vào ngày 24 tháng 9 trong trận thắng 2–1 trước Newcastle United tại League Cup.[3]
Đầu tháng 10, Pavlyuchenko phải nghỉ thi đấu ba tuần do vướng chấn thương mắt cá chân.[4] Anh có bàn thắng đầu tiên tại Premier League cho Tottenham Hotspur là trong trận thắng Bolton Wanderers 2-0 ngày 26 tháng 10 năm 2008,[5] và vào ngày 24 tháng 11, anh ghi bàn thắng quyết định giúp Tottenham Hotspur giành trọn 3 điểm trước Blackburn Rovers. Tại Cúp FA vòng 3, Pavlyuchenko ghi 2 bàn thắng và được bầu chọn là cầu thủ xuất sắc nhất trong trận thắng Wigan 3-1. Tại trận bán kết League Cup gặp Burnley, anh đã ghi bàn thắng trong hiệp phụ ở phút 118 để cuối cùng đưa Tottenham Hotspur lọt vào trận chung kết gặp Manchester United.[6] Ngày 25 tháng 1 năm 2009, trong trận gặp Manchester United tại vòng 4 FA Cúp, Pavlyuchenko cũng ghi bàn mở tỉ số từ phút thứ 5 nhưng sau đó Tottenham Hotspur đã để thua ngược 2-1.[7]
Tuy nhiên, mức độ hiệu quả trong thi đấu và rào cản ngôn ngữ đã khiến cho tương lai của Pavlyuchenko tại Tottenham Hotspur không được chắc chắn. Nhiều tin đồn cho rằng anh sẽ ra đi trong kì chuyển nhượng mùa đông và điểm đến có thể là CSKA Moskva hay thậm chí là cả Real Madrid. Mặc dù vậy, huấn luyện viên Harry Redknapp đã tuyên bố sẽ không bán Pavlyuchenko và kết thúc kì chuyển nhượng mùa đông, anh vẫn tiếp tục ở lại Tottenham Hotspur. Mùa giải 2008-2009, Pavlyuchenko ghi được 4 bàn thắng trong 28 lần ra sân cho Tottenham Hotspur.[8]
2009-10
Pavlyuchenko có được bàn thắng đầu tiên trong mùa giải 2009-10 khi ghi bàn ấn định chiến thắng 5-1 trước Doncaster Rovers ở phút 69 tại vòng 2 Carling Cup.[9] Tuy nhiên suốt giai đoạn sau đó, Roman thường xuyên phải ngồi trên băng ghế dự bị và trận đấu duy nhất tại Giải Ngoại hạng mà anh đá chính và chơi hết cả trận là trận gặp Everton.[10] Ngày 24 tháng 1 năm 2010, anh ghi được một trong những bàn thắng hiếm hoi cho Tottenham trong trận gặp Leeds United tại vòng 4 Cúp FA 2010. Tuy nhiên, huấn luyện viên Redknapp không động viên Pavlyuchenko mà còn chỉ trích về tinh thần thi đấu của anh:"Cậu ấy không di chuyển nhiều khiến các đồng đội xung quanh không thể tìm ra được khoảng trống. Chẳng đội bóng nào có được kết quả khả quan nếu như có những tiền đạo như vậy."
Không được thi đấu thường xuyên, Pavlyuchenko nhận được nhiều lời đề nghị mua anh từ AS Roma, câu lạc bộ cũ Spartak Moskva,[10] Zenit Saint Petersburg, Galatasaray trong đó câu lạc bộ Birmingham City đã ra giá anh 8 triệu Bảng nhưng không được Tottenham chấp thuận. Ngày 20 tháng 2, trong trận đấu với Wigan Athletic tại Giải ngoại hạng, Pavlyuchenko vào sân từ băng ghế dự bị đã lập được cú đúp ở các phút 84 và 90 mang về chiến thắng 3-0 cho Tottenham, qua đó đưa họ trở lại với vị trí thứ 4 trên bảng xếp hạng.[11] 4 ngày sau, tại trận đá lại vòng 5 cúp FA với Bolton Wanderers, anh tiếp tục duy trì phong độ cao với cú đúp trong thắng lợi 4-0. Bàn ấn định tỉ số trong trận này cũng là bàn thắng thứ 13 của Pavlyuchenko sau đúng 13 trận ở giải đấu cúp. Huấn luyện viên Harry Redknapp đã ngợi khen nỗ lực tập luyện của Pavlyuchenko và hứa sẽ tiếp tục cho anh có mặt trong đội hình chính thức.[12] Ngày 28 tháng 2, anh tiếp tục chuỗi ghi bàn ấn tượng bằng bàn mở tỉ số trong trận thắng Everton 2-1, qua đó giúp Tottenham tiếp tục giữ vững vị trí thứ 4.
Ngày 13 tháng 3, Pavlyuchenko lập cú đúp thứ 3 trong vòng ba tuần vào lưới Blackburn Rovers, đồng thời nâng tổng số bàn thắng của anh lên 8 bàn sau 6 trận gần nhất cho Tottenham.[13] Sau đó gần 2 tuần, anh ghi bàn trong chiến thắng 3-1 của Tottenham trước Fulham tại tứ kết cúp FA, giúp Tottenham lọt vào bán kết.[14]
2010-11
Pavlyuchenko có được bàn thắng đầu tiên ở mùa giải mới khi rút ngắn tỉ số trận đấu với BSC Young Boys của Thuỵ Sĩ xuống còn 2-3 trong trận đấu lượt đi vòng play-off UEFA Champions League 2010-11. Bàn thắng đầu tiên của anh tại Premier League 2010-11 đến trong chiến thắng 3-1 trước Wolverhampton Wanderers ngày 18 tháng 9.[15]
Ngày 30 tháng 9, Pavlyuchenko đã lập cú đúp đều bằng những quả phạt đền giúp Tottenham đánh bại FC Twente của Hà Lan 4-1 trong lượt trận thứ 2 vòng bảng UEFA Champions League.[16]
Đội tuyển quốc gia
Năm 2005, Pavlyuchenko lần đầu tiên được gọi vào Đội tuyển bóng đá quốc gia Nga. Tại vòng loại Euro 2008, trong trận gặp đội tuyển Anh, anh đã ghi cả hai bàn thắng giúp Nga giành chiến thắng 2-1 và đứng nhì bảng chung cuộc để có mặt tại Euro 2008.
Trong trận đấu đầu tiên của tuyển Nga tại Euro 2008 gặp Tây Ban Nha vào ngày 10 tháng 6, Pavlyuchenko đã ghi bàn thắng rút ngắn tỉ số còn 3-1 nhưng cuối cùng Nga đã thua Tây Ban Nha 4-1. Còn trong trận đấu thứ 2 gặp Hy Lạp vào ngày 15 tháng 6, mặc dù bị chấn thương trước trận đấu nhưng Pavlyuchenko đã thi đấu tốt và được bầu chọn là cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu tuy không ghi được bàn thắng.[17] Trong trận quyết định gặp Thụy Điển, anh ghi bàn mở tỉ số và chung cuộc Nga thắng 2-0 giành quyền vào tứ kết gặp Hà Lan.[18]
Tại trận tứ kết với Cơn lốc màu da cam, Pavlyuchenko đã thể hiện một phong độ tốt, anh là tác giả của bàn mở tỉ số, từ đường chuyền của Arshavin. Nga thắng 3-1 chung cuộc và Pavlyuchenko là một trong những cầu thủ chơi hay nhất trận. Tại bán kết, Nga để thua Tây Ban Nha 3-0 và giành huy chương đồng chung cuộc. Kết thúc giải đấu, anh được tiểu ban kỹ thuật UEFA chọn vào danh sách 23 cầu thủ xuất sắc nhất tại Euro 2008.[19]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
| Club | season | league | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Cúp châu Âu | Khác[20] | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trận | Bàn thắng | Trận | Bàn thắng | Trận | Bàn thắng | Trận | Bàn thắng | Trận | Bàn thắng | Trận | Bàn thắng | ||
| Dynamo Stavropol | 1999 | 31 | 11 | 3 | 0 | - | - | - | - | - | - | 34 | 11 |
| Tổng cộng | 31 | 11 | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 34 | 11 | |
| Rotor | 2000 | 16 | 5 | 1 | 1 | - | - | - | - | - | - | 17 | 6 |
| 2001 | 28 | 5 | 0 | 0 | - | - | - | - | - | - | 28 | 5 | |
| 2002 | 21 | 4 | 1 | 0 | - | - | - | - | - | - | 22 | 4 | |
| Tổng cộng | 65 | 14 | 2 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 67 | 15 | |
| Spartak Moscow | 2003 | 27 | 10 | 5 | 3 | 1 | 2 | 2 | 1 | - | - | 35 | 16 |
| 2004 | 26 | 10 | 2 | 0 | - | - | 5 | 3 | 1 | 0 | 34 | 13 | |
| 2005 | 25 | 11 | 1 | 1 | - | - | - | - | - | - | 26 | 12 | |
| 2006 | 27 | 18 | 6 | 0 | - | - | 10 | 3 | 1 | 0 | 44 | 21 | |
| 2007 | 22 | 14 | 3 | 0 | - | - | 8 | 6 | 0 | 0 | 33 | 20 | |
| 2008 | 14 | 6 | 0 | 0 | - | - | 3 | 1 | - | - | 17 | 7 | |
| Tổng cộng | 141 | 69 | 17 | 4 | 1 | 2 | 28 | 14 | 2 | 0 | 189 | 89 | |
| Tottenham Hotspur | 2008–09 | 28 | 5 | 2 | 3 | 6 | 6 | 0 | 0 | - | - | 36 | 14 |
| 2009–10 | 16 | 5 | 6 | 4 | 2 | 1 | - | - | - | - | 24 | 10 | |
| 2010–11 | 29 | 10 | 1 | 0 | 1 | 0 | 8 | 4 | - | - | 39 | 14 | |
| 2011–12 | 5 | 1 | 2 | 1 | 1 | 0 | 6 | 2 | - | - | 14 | 4 | |
| Tổng cộng | 78 | 21 | 11 | 8 | 10 | 7 | 14 | 6 | 0 | 0 | 113 | 42 | |
| Lokomotiv Moscow | 2011–12 | 9 | 2 | 1 | 0 | - | - | 0 | 0 | - | - | 10 | 2 |
| 2012–13 | 19 | 4 | 1 | 0 | - | - | - | - | - | - | 20 | 4 | |
| 2013–14 | 24 | 6 | 1 | 0 | - | - | - | - | - | - | 25 | 6 | |
| 2014–15 | 20 | 3 | 2 | 0 | – | – | – | 22 | 3 | ||||
| Tổng cộng | 72 | 15 | 5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 77 | 15 | |
| Kuban Krasnodar | 2015–16 | 10 | 2 | 0 | 0 | – | – | – | 10 | 2 | |||
| Ural Sverdlovsk Oblast | 2016–17 | 21 | 4 | 2 | 0 | – | – | – | 23 | 4 | |||
| Ararat Moscow | 2017–18 | 8 | 9 | 2 | 0 | – | – | – | 10 | 8 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 436 | 145 | 42 | 13 | 11 | 9 | 42 | 20 | 2 | 0 | 523 | 187 | |
Bàn thắng cho đội tuyển quốc gia
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 8 tháng 10 năm 2005 | Sân vận động Lokomotiv, Moscow, Nga | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Luxembourg | flag alias = Flag of Luxembourg.svg | flag alias-civil = Civil Ensign of Luxembourg.svg | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}} ||align=center| 3 – 1 ||align=center| 5–1 || Vòng loại World Cup 2006 | |||||||||||||
| 2 | 22 tháng 8 năm 2007 | Sân vận động Lokomotiv, Moscow, Nga | Bản mẫu:Country data Poland | 2 – 0 | 2–2 | Giao hữu | |||||||||||||||||
| 3 | 17 tháng 10 năm 2007 | Sân vận động Luzhniki, Moscow, Nga | Bản mẫu:Country data England | 1 – 1 | 2–1 | Vòng loại Euro 2008 | |||||||||||||||||
| 4 | 17 tháng 10 năm 2007 | Sân vận động Luzhniki, Moscow, Nga | Bản mẫu:Country data England | 2 – 1 | 2–1 | Vòng loại Euro 2008 | |||||||||||||||||
| 5 | 28 tháng 5 năm 2008 | Wacker Arena, Burghausen, Đức | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Serbia | flag alias = Flag of Serbia.svg | flag alias-civil = Civil Flag of Serbia.svg | flag alias-1991 = Flag of Serbia (1992-2004).svg | flag alias-2004 = Flag of Serbia (2004-2010).svg | link alias-anthem = Bože Pravde | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} ||align=center| 2 – 1 ||align=center| 2–1 || Giao hữu | |||||||||
| 6 | ngày 4 tháng 6 năm 2008 | Wacker Arena, Burghausen, Đức | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Litva | flag alias = Flag of Lithuania.svg | flag alias-1918 = Flag of Lithuania 1918-1940.svg | flag alias-1988 = Flag of Lithuania (1988–2004).svg | flag alias-naval = Naval Ensign of Lithuania.svg | flag alias-army = Flag of the Lithuanian Army.svg | flag alias-air force = Air Force Ensign of Lithuania.svg | link alias-naval = Hải quân Litva | flag alias-navy=Flag of Lithuania (state).svg | link alias-navy = Hải quân Litva | link alias-basketball = Đội tuyển bóng rổ nam quốc gia Litva | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} ||align=center| 3 – 1 ||align=center| 4–1 || Giao hữu | ||||
| 7 | 10 tháng 6 năm 2008 | Tivoli-Neu, Innsbruck, Áo | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Tây Ban Nha | flag alias = Flag of Spain.svg | flag alias-1506 = Flag of Cross of Burgundy.svg | flag alias-1701 = Bandera de España 1701-1748.svg | flag alias-1748 = Bandera de España 1748-1785.svg | flag alias-1785 = Flag of Spain (1785-1873 and 1875-1931).svg | flag alias-1873 = Flag of the First Spanish Republic.svg | flag alias-1931 = Flag of Spain (1931 - 1939).svg | flag alias-1938 = Flag of Spain (1938 - 1945).svg | flag alias-1945 = Flag of Spain (1945–1977).svg | flag alias-1977 = Flag of Spain (1977 - 1981).svg | flag alias-civil = Flag of Spain (Civil).svg | flag alias-civil-1785 = BandMercante1785.svg | link alias-naval = Hải quân Tây Ban Nha | link alias-basketball = Đội tuyển bóng rổ nam quốc gia Tây Ban Nha | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} ||align=center| 3 – 1 ||align=center| 4–1 || Euro 2008 |
| 8 | 18 tháng 6 năm 2008 | Tivoli-Neu, Innsbruck, Áo | Bản mẫu:Country data Sweden | 1 – 0 | 2–0 | Euro 2008 | |||||||||||||||||
| 9 | 21 tháng 6 năm 2008 | St. Jakob-Park, Basel, Thụy Sĩ | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Hà Lan | flag alias = Flag of the Netherlands.svg | flag alias-prinsengeus = Naval Jack of the Netherlands.svg | flag alias-army = Flag of the Royal Netherlands Army.svg | link alias-army= Quân đội Hoàng gia Hà Lan | flag alias-air force = Flag of the Royal Netherlands Air and Space Force.svg | link alias-air force = Không quân Hoàng gia Hà Lan | flag alias-navy = Naval Jack of the Netherlands.svg | link alias-navy = Hải quân Hoàng gia Hà Lan | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}} ||align=center| 1 – 0 ||align=center| 3–1 || Euro 2008 | |||||||
| 10 | ngày 10 tháng 9 năm 2008 | Sân vận động Lokomotiv (Moskva), Moscow, Nga | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Wales | flag alias = Flag of Wales.svg | flag alias-1807 = Flag of Wales (1807–1953).svg | flag alias-1953 = Flag of Wales (1953–1959).svg | size = | name = | variant = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football
}} ||align=center| 1 – 0 ||align=center| 2–1 || Vòng loại World Cup 2010 | |||||||||||
| 11 | 28 tháng 3 năm 2009 | Sân vận động Luzhniki, Moscow, Nga | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Azerbaijan | flag alias = Flag of Azerbaijan.svg | flag alias-naval = Naval Flag of Azerbaijan.svg | flag alias-1918 = Flag of Azerbaijan 1918.svg | flag alias-1991 = Flag of Azerbaijan (1991–2013).svg | link alias-anthem = Azərbaycan marşı | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} ||align=center| 1 – 0 ||align=center| 2–0 || Vòng loại World Cup 2010 | |||||||||
| 12 | 12 tháng 8 năm 2009 | Sân vận động Lokomotiv (Moskva), Moscow, Nga | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Argentina | flag alias = Flag of Argentina.svg | flag alias-alt = Flag of Argentina (civil).svg | flag alias-1818 = Flag of Argentina (1818).svg | link alias-naval = Hải quân Argentina | link alias-coast guard = Prefectura Naval Argentina | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} ||align=center| 2 – 3 ||align=center| 2–3 || Giao hữu | |||||||||
| 13 | 5 tháng 9 năm 2009 | Sân vận động Petrovsky, Saint Petersburg, Nga | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Liechtenstein | flag alias = Flag of Liechtenstein.svg | flag alias-1719 = Flag of Liechtenstein (1719-1852).svg | flag alias-1852 = Flag of Liechtenstein (1852-1921).svg | flag alias-1921 = Flag of Liechtenstein (1921-1937).svg | link alias-anthem = Oben am jungen Rhein | size = | name = | variant = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football
}} ||align=center| 2 – 0 ||align=center| 3–0 || Vòng loại World Cup 2010 | |||||||||
| 14 | 5 tháng 9 năm 2009 | Sân vận động Petrovsky, Saint Petersburg, Nga | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Liechtenstein | flag alias = Flag of Liechtenstein.svg | flag alias-1719 = Flag of Liechtenstein (1719-1852).svg | flag alias-1852 = Flag of Liechtenstein (1852-1921).svg | flag alias-1921 = Flag of Liechtenstein (1921-1937).svg | link alias-anthem = Oben am jungen Rhein | size = | name = | variant = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football
}} ||align=center| 3 – 0 ||align=center| 3–0 || Vòng loại World Cup 2010 | |||||||||
| 15 | 9 tháng 9 năm 2009 | Sân vận động Thiên niên kỷ, Cardiff, Wales | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Wales | flag alias = Flag of Wales.svg | flag alias-1807 = Flag of Wales (1807–1953).svg | flag alias-1953 = Flag of Wales (1953–1959).svg | size = | name = | variant = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football
}} ||align=center| 3 – 1 ||align=center| 3–1 || Vòng loại World Cup 2010 | |||||||||||
| 16 | ngày 29 tháng 3 năm 2011 | Sân vận động Jassim Bin Hamad, Doha, Qatar | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Qatar | flag alias = Flag of Qatar.svg | flag alias-air force=Air Force Ensign of Qatar.svg | link alias-air force= Không quân Qatar | variant = | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia
}} ||align=center| 1 – 1 ||align=center| 1–1 || Giao hữu | ||||||||||||
| 17 | 4 tháng 6 năm 2011 | Sân vận động Petrovsky, Saint Petersburg, Nga | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Armenia | flag alias = Flag of Armenia.svg | flag alias-1918 = Flag of the First Republic of Armenia.svg | flag alias-SSR = Flag of Armenian SSR.svg | link alias-anthem = Mer Hayrenik | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} ||align=center| 1 – 1 ||align=center| 3–1 || Vòng loại Euro 2012 | ||||||||||
| 18 | 4 tháng 6 năm 2011 | Sân vận động Petrovsky, Saint Petersburg, Nga | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Armenia | flag alias = Flag of Armenia.svg | flag alias-1918 = Flag of the First Republic of Armenia.svg | flag alias-SSR = Flag of Armenian SSR.svg | link alias-anthem = Mer Hayrenik | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} ||align=center| 2 – 1 ||align=center| 3–1 || Vòng loại Euro 2012 | ||||||||||
| 19 | 4 tháng 6 năm 2011 | Sân vận động Petrovsky, Saint Petersburg, Nga | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Armenia | flag alias = Flag of Armenia.svg | flag alias-1918 = Flag of the First Republic of Armenia.svg | flag alias-SSR = Flag of Armenian SSR.svg | link alias-anthem = Mer Hayrenik | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} ||align=center| 3 – 1 ||align=center| 3–1 || Vòng loại Euro 2012 | ||||||||||
| 20 | 11 tháng 10 năm 2011 | Sân vận động Luzhniki, Moscow, Nga | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Andorra | flag alias = Flag of Andorra.svg | flag alias-1806 = Flag of Andorra 1806.svg | size = | name = | variant = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia
}} ||align=center| 3 – 0 ||align=center| 6–0 || Vòng loại Euro 2012 | |||||||||||||
| 21 | 8 tháng 6 năm 2012 | Sân vận động Miejski (Wrocław), Wroclaw, Ba Lan | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Séc | flag alias = Flag of the Czech Republic.svg | flag alias-1990 = Flag of Bohemia.svg | flag alias-air force = Flag of the Czech Air Force.svg | link alias-air force = Không quân Cộng hòa Séc | flag alias-army = Flag of the Czech Land Force.svg | link alias-army = Lục quân Cộng hòa Séc | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football
}} ||align=center| 4 – 1 ||align=center| 4–1 || Euro 2012 |
Danh hiệu
- 2003: Cúp quốc gia Nga
- 2006: Vua phá lưới giải ngoại hạng Nga với 18 bàn/27 trận.
- 2007: Vô địch bóng đá ngoại hạng Nga tiếp tục cho người ghi bàn nhiều nhất (14 bàn trong 22 trận)
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ http://webthethao.vn/thethao/video/bongda/2/1060/Newcastle-1-2-Tottenham-LEAGUE-CUP--ANH-08-09Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
- ^ http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/Index.aspx?ArticleID=282267&ChannelID=248Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Roman Pavlyuchenko
- ^ David Bentley keeps Tottenham's bandwagon rolling in five-star show
- ^ a ă Và người ta đã bắt đầu quên anh
- ^ Roman Pavlyuchenko fires resurgent Tottenham back into fourth place
- ^ Redknapp hails in-form Pav
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Quật ngã Thụy Điển, Nga đụng Hà Lan tại tứ kết
- ^ Danh sách 23 cầu thủ xuất sắc nhất Euro 2008Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
- ^ Bao gồm Siêu cúp Nga
Liên kết ngoài
- Bản mẫu:Trim/index.html Roman Pavlyuchenko – Thành tích thi đấu FIFABản mẫu:EditAtWikidata
- Bản mẫu:Trim Bản mẫu:PAGENAMEBASE tại SoccerbaseBản mẫu:EditAtWikidataBản mẫu:WikidataCheck
- Hình nền của Pavlyuchenko Bản mẫu:Webarchive
Bản mẫu:Đội hình tiêu biểu tại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2008
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có lỗi bảng kiểu bản mẫu
- Sinh năm 1981
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá Nga
- Cầu thủ bóng đá Rotor Volgograd
- Cầu thủ bóng đá Spartak Moskva
- Cầu thủ bóng đá Tottenham Hotspur F.C.
- Cầu thủ bóng đá FC Lokomotiv Moscow
- Tiền đạo bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Anh
- Cầu thủ bóng đá nam Nga ở nước ngoài
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Nga
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Nga
- Cầu thủ bóng đá FC Kuban Krasnodar
- Cầu thủ bóng đá FC Rotor Volgograd
- Cầu thủ bóng đá FC Ural Yekaterinburg
- Cầu thủ Giải bóng đá ngoại hạng Nga
- Cầu thủ bóng đá nam Nga
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2008
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2012