Bước tới nội dung

Sách Lăng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Sách Lăng
策棱
Tập tin:Portrait of Tsereng.jpg
Thụy hiệuTương (襄)
Thông tin cá nhân
Sinh
Ngày sinh
1672
Mất
Thụy hiệu
Tương (襄)
Ngày mất
1750 (77–78 tuổi)
Gia quyến
Thân phụ
Nạp Mộc Trát Lặc (纳木紥勒)
Phu nhân
Cố Luân Thuần Khác Công chúa
Hậu duệ
Thành Cổn Trát Bố
Xa Bố Đăng Trát Bố
Tước vịSiêu Dũng Thân vương
Dân tộcKhách Nhĩ Khách bộ
Thời kỳNhà Thanh
x • t • s

Sách Lăng (chữ Hán: 策棱; chữ Mông Cổ: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)., chữ Cyril: цэрэн, chữ Mãn: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)., bính âm: Ts῾ering, ? - 1750), Bác Nhĩ Tế Cát Đặc thị, Thai cát của Khách Nhĩ Khách, hậu duệ của Thành Cát Tư Hãn. Ông là một trong những tướng lĩnh và Ngạch phò của nhà Thanh, cũng là 1 trong 2 người Mông Cổ duy nhất được phối hướng trong Thái miếu.

Cuộc đời

Năm Khang Hi thứ 31 (1692), ông nội của ông là Đan Luật (丹律) mang theo ông đến cư trú tại Tháp Mễ Nhĩ (塔米尔), quy phục nhà Thanh. Khang Hi Đế cực kỳ vui mừng, phong cho ông làm Khinh xa Đô úy, lưu lại Kinh sư, vào nội đình học tập, đem bộ chúng của ông quy vào Sát Cáp Nhĩ Tương Hoàng kỳ.

Năm thứ 45 (1706), ông được chỉ hôn với con gái thứ 10 của Khang Hi, thụ phong Hòa Thạc Ngạch phò, ban phẩm cấp Bối tử. Tháng 5 thì chính thức thành hôn. Sau khi thành hôn, Hoàng nữ được phong làm "Hòa Thạc Thuần Khác Công chúa",[1] nhậm mệnh cùng trở về cư trú tại Tháp Mễ Nhĩ. Năm thứ 59 (1720), ông nhiều lần đánh bại quân Chuẩn Cát Nhĩ, thụ phong Trát Tát Khắc.

Năm Ung Chính nguyên niên (1723), ông đặc biệt được phong làm Đa La Quận vương. Năm thứ 2 (1724), ông đóng quân ở A Nhĩ Thái (阿尔泰) và được phong làm Phó tướng. Cùng năm, nhờ quân công mà được phong Khách Nhĩ Khách Quận vương. Mẹ vợ là Quý nhân Ô Lạp Na Lạp thị cũng được gia tôn làm Hoàng khảo Thông tần. Năm thứ 5 (1727), ông cùng Nội đại thần Tư Cách (斯格) đến sông ChikoyHiệp ước Kyakhta với Đại sứ NgaSava Vladislavich.

Năm thứ 9 (1731), ông đánh bại quân Chuẩn Cát Nhĩ, giành đại thắng ở Ngạc Đăng Sở Lặc (鄂登楚勒), được tấn phong làm Hòa Thạc Thân vương, ban thưởng bốn ngàn lượng bạc, trở thành Đại Trát Tát Khắc của Khách Nhĩ Khách. Năm thứ 10 (1732), chiến thắng trong trận Quang Hiển Tự (光显寺之战), ông được tứ hiệu "Siêu Dũng Thân vương", tấn phong Cố Luân Ngạch phò. Triều đình nhà Thanh đã lấy 19 kỳ thuộc về Thổ Tạ Đồ Hãn để ban cho ông, gọi chung là Tái Âm Nặc Nhan bộ. Năm thứ 11 (1733), nhậm chức Định Biên tả Phó tướng quân (定边左副将军), tiến vào chiếm giữ Khovd.

Năm Càn Long nguyên niên (1736), đóng quân tại Uliastai. Năm thứ 15 (1750), ông qua đời, được đưa vào thờ trong Hiền Lương từ và Thái miếu ở Kinh sư. Ông cùng với Tăng Cách Lâm Thấm là hai người Mông Cổ duy nhất được thờ tự trong Thái miếu, đều nhờ vào công bình định Chuẩn Cát Nhĩ và đều có mối quan hệ với Hoàng thất.

Gia quyến

Thê thiếp

Hậu duệ

Ông có tám người con trai, trong đó:

  1. Trưởng tử: Thành Cổn Trát Bố (成衮札布, ? - 1771), mẹ là Thuần Khác Công chúa, được phong làm Thế tử, sau tập tước Trát Tát Khắc Thân vương kiêm Minh trưởng.[2] Có bảy con trai.
    1. Trưởng tử: Ngạch Nhĩ Khắc Sa Lạt (額爾克沙喇, ? - 1766), thụ Nhất đẳng Đài cát, sau thăng Phụ quốc công rồi Bối tử.
    2. Thứ tử: Y Thập Trát Mộc Sở (伊什扎布楚), kế thừa tước vị Bối tử của anh trai.
    3. Tứ tử: Chiêm Sở Bố Đa Nhĩ Tế (占楚布多尔济).
    4. Thứ tử: Đức Lăng Đa Nhĩ Tế (德楞多爾濟).
    5. Thất tử: Lạp Vương Đa Nhĩ Tế (拉旺多尔济, 1754 - 1816), được phong Thế tử, sau kế thừa tước vị Trát Tát Khắc Thân vương, lấy con gái Càn Long ĐếCố Luân Hòa Tĩnh Công chúa. Sau khi công chúa qua đời, Thân vương tục huyền với một quý tộc Mông Cổ, trở thành Ngạch phò duy nhất của Càn Long tái hôn.
      1. Con thừa tự: Ba Ngạn Tế Nhĩ Cát Lặc (巴彥濟爾噶勒), thụ phong Phụ quốc công.
        1. Xa Đăng Ba Tát Nhĩ (車登巴咱爾), sau tập tước, sau thăng Siêu Dũng Thân vương, lấy Quận quân, con gái Vinh Thân vương Dịch Hội.
          1. Đạt Nhĩ Mã (達爾瑪), kế thừa tước vị Trát Tát Khắc Thân vương, lấy con gái của Di Thân vương Tái Viên.
            1. Na Ngạn Đồ (那彦图, 1867 - 1938), kế thừa tước vị Trát Tát Khắc Thân vương, cũng là vị Trát Tát Khắc Thân vương cuối cùng. Từng nhậm Đô thống Mông Cổ Tương Bạch kỳ, Mãn Châu Chính Hồng kỳ, Mãn Châu Tương Hoàng kỳ, Lĩnh thị vệ Nội đại thần, Ngự tiền đại thần. Dưới thời Dân quốc, ông giữ nhiều chức vụ quan trọng như Nghị viên Tham chính viện, qua đời tại Bắc Kinh. Phủ đệ của ông còn tồn tại đến ngày nay, gọi là Na vương phủ (那王府). Đích thê là con gái Khánh Thân vương Dịch Khuông.
              1. Trưởng tử (thứ xuất): Kỳ Thành Vũ (祺誠武), lấy con gái của Trấn quốc tướng quân Dục Trường (毓長), con trai Định Quận vương Phổ Hú. Có một con gái, sau lấy anh trai của Uyển DungNhuận Lương (润良) làm kế thê.
              2. Thứ tử (thứ xuất): Kỳ Khắc Thản (祺克坦).
              3. Tam tử (đích xuất): Kỳ Khắc Thận (祺克慎), từng là Nghị viên Tham nghị viện. Vợ đầu là Khương thị (姜氏), con gái Thái tử Thái sư Sùng Lễ (崇禮); kế thê là con gái nhà ngoại giao Tất Quế Phương (畢桂芳).
              4. Tứ tử (đích xuất): Kỳ Phác Sâm (祺璞森). Vợ đầu là con gái Lại bộ Tả thị lang Kế Lộc (繼祿), sau lại lấy một kỹ nữ làm vợ thứ.
              5. Ngũ tử (thứ xuất): Kỳ Khắc Thái (祺克泰). Vợ là Kim Văn Dung (金文容), con gái Lễ Thân vương Thành Khôn.
              6. Trưởng nữ, nhị nữ chết yểu, đều do thứ thiếp sinh.
              7. Tam nữ (đích xuất), Đích Phúc tấn của Túc Thân vương Hiến Chương (憲章).
              8. Tứ nữ (đích xuất), Đích Phúc tấn của Duệ Thân vương Trung Thuyên.
              9. Ngũ nữ (thứ xuất), lấy con trai của Đông Minh Quách Vương (东盟郭王).
  2. Thứ tử: Sách Bố Đẳng Bố (策布登扎, 1704 - 1782), còn gọi Sa Bố Đăng Trát Bố (車布登札布) hay Xa Nhĩ Đăng Tháp Bố (車爾登扎布), mẹ là Thuần Khác công chúa. Thụ Nhất đẳng Đài cát, sau thăng Đa La Bối lặc, Đa La Quận vương, hưởng phẩm cấp Thân vương, được đưa chân dung vào Từ Quảng các, trở thành Trát Tát Khắc Siêu Dũng Quận vương đầu tiên.
  3. Thứ tử: Chiêu Khoa Đồ (昭科圖), mẹ là Bát Nhĩ Tế Cát Đặc thị.

Chú thích

  1. ^ Ghi chép trong "Tinh Nguyên tập khánh" thuộc "Ái Tân Giác La Tông phổ": 圣祖仁皇帝位下二十女......第十女 固伦纯悫公主 康熙廿四年乙丑二月十六日午时生 母 通嫔纳喇氏监生常素保之女四十五年丙戌指配博尔济吉特氏喀尔喀台吉策淩为额驸五月下嫁十一月封和硕纯悫公主康熙四十九年庚寅三月廿四日薨年二十六岁额驸策淩雍正元年二月以西陲军功封喀尔喀郡王九年再以军功 晋封亲王十年九月以军功以额尔德尼招即光显寺 赐号超勇亲王追封公主固伦纯悫位号十一年五月额驸授定边左副将军乾隆十五年庚午二月初五日卒谥曰襄配享 太庙入祀京师贤良祠遗命合葬公主园寝......
  2. ^ Đơn vị hành chính của Mông Cổ dưới thời nhà Thanh là các "Minh", còn gọi là "Mông Cổ Minh kỳ", gồm có Triết Lý Mộc minh (哲里木盟), Chiêu Ô Đạt minh (昭乌达盟), Trác Tát Đồ minh (卓索图盟), Tích Lâm Quách Lặc minh (锡林郭勒盟), Ô Lan Sát Bố minh (乌兰察布盟), Y Khắc Chiêu minh (伊克昭盟). "Minh trưởng" là người đứng đầu, quản lý của các khu vực hành chính này. "Thanh hội điển sử lệ lệ · Lý Phiên viện · Hội minh" có ghi chép: "3 Minh Trác Tát Đồ, Chiêu Ô Đạt, Y Khắc Chiêu thiết lập một Minh vụ đại diện, cùng với Minh trưởng và Phó Minh trưởng cùng nhau xử lý sự vụ trong Minh"

Nguồn

  • Triệu Nhĩ Tốn (1998). "Quyển 523, Phiên bộ 6". Thanh sử cảo. Trung Hoa thư cục. ISBN 9787101007503.
  • Triệu Nhĩ Tốn (1928). "Quyển 296, Liệt truyện 83 - Sách Lăng truyện". Thanh sử cảo.
  • Hội đồng biên soạn nhà Thanh thời Càn Long (2005). "Quyển 8". Khâm định Tây vực đồng văn chí. Tập đoàn xuất bản Cát Lâm. ISBN 9787807200543.
  • Võ Anh điện dưới triều Càn Long. "Quyển 85 - 95, Bản khắc in". Mông Cổ Hồi bộ Vương công biểu truyện.
  • Bao Văn Hán (1998). Mông Cổ Hồi bộ Vương công biểu truyện. Nhà xuất bản Đại học Nội Mông Cổ. ISBN 9787810158961.