Sebastián Coates
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox3cols”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Bản mẫu:Wikidata hình ảnhLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Hatnote”.
Sebastián Coates Nion (sinh ngày 7 tháng 10 năm 1990) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp Uruguay hiện đang chơi cho câu lạc bộ Sporting CP.
Thuở nhỏ
Coates sinh ra ở Montevideo, Uruguay, bố anh là người Scotland và mẹ người Uruguay.[1]
Sự nghiệp câu lạc bộ
Nacional
Coates gia nhập Nacional ở tuổi 11. Vào năm 2009, ở tuổi 18, anh được ký hợp đồng và bắt đầu chơi trong đội hình chính thức. Chơi trận chính thức đầu tiên, trận gặp Bella Vista, một thể lực tốt giúp anh được trao danh hiệu "Người của trận đấu" bởi tờ báo El País.[2] Sau đó anh tiếp tục chơi nhiều trận đấu cho đội bóng.
Liverpool
Vào tháng 8 năm 2011, Coates có được sự quan tâm của câu lạc bộ đang chơi tại Giải bóng đá ngoại hạng Anh là Liverpool. Ngày 26 tháng 8 anh đã vượt qua được cuộc kiểm tra y tế tại Melwood và được phép gắn bó lâu dài với câu lạc bộ, ngày sau đó anh được xem trận đấu của Liverpool trước Bolton Wanderers. Vào ngày 30 tháng 8, sau khi nhận được giấy phép, Liverpool thông báo đã ký kết với Coates một bản hợp đồng dài hạn với mức phí chuyển nhượng không được tiết lộ.[3][4] Liverpool thông báo số áo của Coates sẽ là 16, người mang trước đó là Sotirios Kyrgiakos, đã chuyển tới Wolfsburg.
Vào ngày 18 tháng 9, Coates lần đầu tiên chơi cho Liverpool trong trận gặp Tottenham Hotspur, thay thế người bị chấn thương là Daniel Agger, một trận đấu mà Liverpool thua 4-0. Coates lần đầu tiên có mặt trong đội hình ra sân vào ngày 21 tháng 9, trận đấu với Brighton & Hove Albion tại cúp Liên đoàn, trận này Liverpool chiến thắng 2–1. Anh cũng được chơi trong đội hình ra sân vòng tiếp theo của giải đó trận gặp Stoke City, trận đội bóng thắng 2–1. Bàn thắng đầu tiên anh ghi được trong màu áo Liverpool là vào ngày 22 tháng 11 cho đội dự bị Liverpool, trận gặp đội dự bị Sunderland, chỉ 2 phút sau khi bắt đầu trận đấu. Trận này đội dự bị Liverpool chiến thắng 5-1. Vào ngày 21 tháng 3 năm 2012, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho đội hình chính Liverpool, trận đấu với Queens Park Rangers, anh sút chân phải và bóng bay vào chính giữa khung thành, trận này Liverpool thua 3-2, dù đã dẫn trước đối thủ 2-0.
Sự nghiệp thi đấu quốc tế
Mặc dù đủ điều kiện để chơi cho Scotland, Coates chọn chơi cho đội tuyển quốc gia Uruguay. Sau khi chơi cho đội U20 Uruguay, anh được gọi góp mặt cùng Uruguay trong trận playoff CONMEBOL–CONCACAF trước đội Costa Rica, trận này anh chỉ ngồi ghế dự bị.[5] Anh chơi đầy đủ 90 phút trong trận quốc tế đầu tiên, đấu với Chile tại giải Copa América.[6] Cuối giải, anh được trao danh hiệu cầu thủ trẻ hay nhất.[7]
Thống kê sự nghiệp
- Tính đến 19 tháng 5 năm 2021
| Câu lạc bộ | Giải đấu | Cúp quốc gia | Cúp liên đoàn | Châu lục | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mùa giải | Câu lạc bộ | Giải đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn |
| Uruguay | League | – | Nam Mỹ | Tổng cộng | ||||||||
| 2008-09 | Nacional | Primera División | 11 | 3 | – | 5 | 1 | 16 | 4 | |||
| 2009-10 | 36 | 2 | – | 8 | 1 | 44 | 3 | |||||
| 2010-11 | 27 | 1 | – | 5 | 0 | 32 | 1 | |||||
| Tổng cộng Nacional | 74 | 6 | 0 | 0 | — | 18 | 2 | 92 | 8 | |||
| Anh | League | FA Cup | League Cup | Châu Âu | Tổng cộng | |||||||
| 2011–12 | Liverpool | Premier League | 7 | 1 | 2 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 | 12 | 1 |
| 2012–13 | 5 | 0 | 2 | 0 | 2 | 0 | 3 | 1 | 12 | 1 | ||
| 2013–14 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| Tổng cộng Liverpool | 12 | 1 | 4 | 0 | 5 | 0 | 3 | 1 | 24 | 2 | ||
| Uruguay | League | – | Nam Mỹ | Tổng cộng | ||||||||
| 2013-14 | Nacional (mượn) | Primera División | 5 | 0 | – | 1 | 0 | 6 | 0 | |||
| Anh | League | FA Cup | League Cup | Châu Âu | Tổng cộng | |||||||
| 2014–15 | Sunderland (mượn) | Premier League | 10 | 0 | 2 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 13 | 0 |
| 2015–16 | Sunderland | 16 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 18 | 0 | |
| Tổng cộng Sunderland | 26 | 0 | 2 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 | 31 | 0 | ||
| Bồ Đào Nha | League | – | Châu Âu | Tổng cộng | ||||||||
| 2015–16 | Sporting CP (mượn) | Primeira Liga | 13 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 14 | 0 |
| 2016–17 | 33 | 3 | 2 | 0 | 2 | 0 | 6 | 0 | 42 | 3 | ||
| 2017–18 | 34 | 2 | 5 | 2 | 4 | 1 | 11 | 0 | 54 | 5 | ||
| 2018–19 | 31 | 1 | 6 | 0 | 4 | 1 | 8 | 0 | 49 | 2 | ||
| 2019–20 | 29 | 4 | 0 | 0 | 3 | 0 | 7 | 2 | 40 | 6 | ||
| 2020–21 | 33 | 5 | 3 | 2 | 2 | 0 | 2 | 0 | 40 | 7 | ||
| Tổng cộng Sporting | 127 | 12 | 14 | 4 | 13 | 2 | 28 | 2 | 183 | 20 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 290 | 22 | 23 | 4 | 23 | 2 | 57 | 5 | 394 | 33 | ||
Bàn thắng quốc tế
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu | |||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 10 tháng 11 năm 2016 | Sân vận động Centenario, Montevideo, Uruguay | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Ecuador | flag alias = Flag of Ecuador.svg | flag alias-civil = Civil flag and ensign of Ecuador.svg | flag alias-1830 = Flag of Ecuador (1835–1845).svg | flag alias-1845 = Flag of Ecuador (1845–1860).svg | flag alias-1900 = Flag of Ecuador (1900–2009).svg | flag alias-municipal = Municipal Flag of Ecuador.svg | flag alias-army = Flag of Ecuador Army.svg | link alias-army = Lục quân Ecuador | flag alias-naval = Flag of Ecuador.svg | link alias-naval = Hải quân Ecuador | link alias-anthem = Salve, Oh Patria | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} || 1–0 || 2–1 || Vòng loại FIFA World Cup 2018 | |||||||||
| 2. | 28 tháng 3 năm 2023 | Sân vận động bóng đá Ulsan Munsu, Ulsan, Hàn Quốc | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Hàn Quốc | flag alias = Flag of South Korea.svg | flag alias-1945 = Flag of South Korea (1945–1948).svg | flag alias-1948 = Flag of South Korea (1948–1949).svg | flag alias-1949 = Flag of South Korea (1949–1984).svg | flag alias-1984 = Flag of South Korea (1984–1997).svg | flag alias-1997 = Flag of South Korea (1997–2011).svg | flag alias-army = Flag of the Republic of Korea Army.svg | flag alias-air force = Flag of the Republic of Korea Air Force.svg | link alias-army = Lục quân Đại Hàn Dân Quốc | link alias-naval = Hải quân Đại Hàn Dân Quốc | link alias-air force = Không quân Đại Hàn Dân Quốc | flag alias-marines = Flag of the Republic of Korea Marine Corps.svg | link alias-marines = Thủy quân lục chiến Đại Hàn Dân Quốc | name alias-badminton = Hàn Quốc | link alias-badminton = Đội tuyển cầu lông quốc gia Triều Tiên | link alias-navy = Hải quân Đại Hàn Dân Quốc | flag alias-navy=Naval jack of South Korea.svg | flag alias-military = Flag of the Republic of Korea Armed Forces.svg | link alias-military = Quốc quân Đại Hàn Dân Quốc | link alias-anthem = Aegukga (Hàn Quốc) | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} || 1–0 || 2–1 || Giao hữu |
Danh hiệu
Câu lạc bộ

Nacional
Liverpool
Sporting CP
- Primeira Liga: 2020–21[8]
- Taça de Portugal: 2018–19[9]
- Taça da Liga: 2017–18, 2018–19,[10] 2020–21, 2021–22
- Supertaça Cândido de Oliveira: 2021[11]
Quốc tế
Cá nhân
Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Sebastian Coates biography. (Spanish) Bản mẫu:Webarchive sebacoates.com.uy Retrieved ngày 23 tháng 8 năm 2011.
- ^ Coates joins Liverpool, liverpoolfc.tv, ngày 30 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2011.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
Tham khảo
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có lỗi bảng kiểu bản mẫu
- Trung vệ bóng đá
- Sinh năm 1990
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2014
- Cầu thủ bóng đá Liverpool F.C.
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Cầu thủ bóng đá Sunderland A.F.C.
- Cầu thủ bóng đá Uruguay
- Cầu thủ Cúp Liên đoàn các châu lục 2013
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Anh
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Bồ Đào Nha
- Cầu thủ bóng đá nam Uruguay ở nước ngoài
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Uruguay
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Uruguay
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2018
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2022