Bước tới nội dung

VietJet Air

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”.

Một chiếc A321-200 với màu sơn vinh dự được làm chiếc máy bay thứ 9000 được xuất xưởng bởi Airbus.

Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet (tiếng Anh: Vietjet Aviation Joint Stock Company), cũng được biết đến với tên giao dịch quốc tế là VietJet Air (VJC), là hãng hàng không tư nhân đầu tiên của Việt Nam. Không chỉ vận chuyển hàng không, Vietjet còn cung cấp các nhu cầu tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ thông qua các ứng dụng công nghệ thương mại điện tử. Vietjet là thành viên chính thức của Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA) với Chứng nhận An toàn Khai thác (IOSA).

Vietjet đang khai thác 85 máy bay A320, A321 và A330, thực hiện hơn 400 chuyến bay mỗi ngày và đã vận chuyển hơn 100 triệu lượt hành khách, với 139 đường bay gồm 48 đường nội địa phủ khắp tại Việt Nam và 95 đường bay quốc tế đến Nhật Bản, Hồng Kông, Singapore, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc, Thái Lan, Myanmar, Malaysia, Campuchia, Indonesia,... Vietjet có kế hoạch phát triển mạng bay rộng khắp khu vực Châu ÁThái Bình Dương, đang nghiên cứu tiếp tục mở rộng các đường bay trong khu vực và đã ký kết hợp đồng mua sắm tàu bay thế hệ mới, hiện đại với các nhà sản xuất máy bay lớn trên thế giới.

Lịch sử

Bước đầu

VietJet Air được thành lập từ 3 cổ đông chính là Tập đoàn T&C, Sovico HoldingsHDBank với vốn điều lệ ban đầu là 600 tỷ VND (tương đương 37.5 triệu USD tại thời điểm góp vốn). Hãng được Bộ trưởng Bộ Tài chính Việt Nam phê duyệt cấp giấy phép vào tháng 11 năm 2007[1] và trở thành hãng hàng không thứ tư của Việt Nam, chỉ sau Vietnam Airlines, Jetstar Pacific, Công ty Bay Dịch vụ Hàng không (VASCO) và là hãng hàng không tư nhân đầu tiên của Việt Nam.[2] Ngày 20 tháng 12 năm 2007, Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Hồ Nghĩa Dũng đã trao giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không cho VietJet Air.[3]

Theo kế hoạch ban đầu, VietJet Air dự tính chính thức đi vào hoạt động vào cuối năm 2008 nhưng do biến động làm giá xăng, dầu tăng cao nên VietJetAir quyết định hoãn lại đến tháng 11 năm 2009.[4] Cuối tháng 4 năm 2009, Sovico Holdings đã mua lại toàn bộ số cổ phần của Tập đoàn T&C và trở thành cổ đông lớn nhất, sở hữu 70% cổ phần của VietJetAir. Tháng 2 năm 2010, hãng Air Asia mua lại 30% cổ phần của VietJetAir.[5][6] Air Asia là một hãng hàng không giá rẻ khác có trụ sở ở Kuala Lumpur, Malaysia, chuyên cung cấp những chuyến bay nội địa và quốc tế và là hãng có giá vé thấp hàng đầu châu Á.[7]

Quá trình hoạt động

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”. Tháng 6 năm năm 2010, Vietjet Air thông báo hoãn thời gian cất cánh cho đến tận tháng 10 năm 2010. Lý do là hãng cần có thời gian để giải quyết một số vấn đề phát sinh liên quan đến chuyện mua bán cổ phần, xây dựng thương hiệu, nhân sự và đội bay... Đây là lần thứ 5 hãng thông báo lùi thời gian cất cánh. Nhiều nhà phân tích cho rằng nguyên nhân chính ngoài biến động về giá nhiên liệu, còn có sự tranh chấp về thương hiệu Viet Air và những quy định hạn chế của chính phủ Việt Nam nhận diện thương hiệu trong khai thác vận tải hàng không nội địa mà hãng chưa có đủ thời gian để xử lý.

Đầu tháng 12 năm 2010, hãng một lần nữa có văn bản gửi Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam báo cáo tình hình tài chính, công tác chuẩn bị, đồng thời xin hoãn thời điểm bay thêm một thời gian không xác định nữa với lý do tranh chấp thương hiệu.

Tàu bay đầu tiên của hãng, một chiếc Airbus A320-214 mang số đăng bạ VN-A666.

Sau nhiều lần trì hoãn, Vietjet Air đã hoàn tất các khâu cuối cùng để chuẩn bị bay chuyến thương mại đầu tiên theo đúng yêu cầu của Bộ Giao thông Vận tải, trước tháng 6 năm 2011.

Một chiếc Airbus A320-214 của Thai VietJet Air.

Sau những động thái chuẩn bị, ngày 5 tháng 12 năm 2011, hãng phát hành đợt vé đầu tiên. Ngày 25 tháng 12 năm 2011, hãng đã thực hiện chuyến bay đầu tiên từ Tân Sơn Nhất đi Nội Bài.[8]

Vào năm 2013, VietjetAir mở đường bay đi Bangkok, Thái Lan. Đây cũng là đường bay thứ 10 và cũng là đường bay quốc tế đầu tiên của hãng.[9]

Mở rộng quy mô hoạt động

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”. Ngày 26 tháng 6, 2013, tại trung tâm hội nghị quốc gia Plaza Athenée, Bangkok, VietJet Air công bố thành lập Thai VietJet Air.[10] Thai VietJet Air thực hiện chuyến bay đầu tiên vào ngày 29 tháng 3 năm 2015 và bắt đầu các chuyến bay quốc tế từ ngày 5 tháng 12 cùng năm.[11]

Cơ cấu hoạt động và tổ chức bộ máy

Hội đồng Quản trị

  • Nguyễn Thị Phương Thảo: Chủ tịch Hội đồng Quản trị
  • Ông Đinh Việt Phương: Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Quản trị
  • Ông Philipp Rösler: Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Thành viên độc lập
  • Bà Hồ Ngọc Yến Phương: Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Phó Tổng Giám đốc Tài chính
  • Ông Khuất Việt Hùng: Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Thành viên độc lập
  • Ông Nguyễn Anh Tuấn: Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Thành viên độc lập
  • Bà Nguyễn Thanh Hà: Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị
  • Ông Nguyễn Thanh Sơn: Thành viên Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc

Ban điều hành

  • Ông Nguyễn Thanh Sơn: Thành viên Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc
  • Bà Hồ Ngọc Yến Phương: Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Phó Tổng Giám đốc Tài chính
  • Ông Tô Việt Thắng: Phó Tổng Giám đốc Thường trực phụ trách Khai thác, An toàn, Chất lượng và An ninh
  • Ông Michael Hickey: Phó Tổng Giám đốc vận hành

Các công ty con và công ty liên kết

Tính đến tháng 6 năm 2025, VietJet có 9 công ty con và 2 công ty liên kết:[12]

Tên doanh nghiệp Quốc gia đăng ký Lĩnh vực kinh doanh Ngày thành lập Tỷ lệ sở hữu Ghi chú
Các công ty con sở hữu trực tiếp
Công ty Cổ phần Swift247 Bản mẫu:Flag Cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa và các dịch vụ hỗ trợ liên quan. 23/02/2019 67% Bao gồm VietjetAir Cargo.
Vietjet Air IVB No. I Limited Bản mẫu:Flag Kinh doanh và cho thuê tàu bay và các bộ phận tàu bay. 27/05/2014 100%
Vietjet Air IVB No. II Limited Kinh doanh và cho thuê tàu bay.
Vietjet Air Singapore Pte. Ltd Bản mẫu:Flag Kinh doanh tàu bay. 27/03/2014 100%
Vietjet Air Ireland No. 1 Limited Bản mẫu:Flag Kinh doanh và cho thuê tàu bay. 03/06/2014 100%
Công ty TNHH Galaxy Pay Bản mẫu:Flag Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. 08/07/2020 100%
Công ty TNHH MTV Phục vụ mặt đất Vietjet Bản mẫu:Flag Cung cấp dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không. 19/10/2021 100%
Các công ty con sở hữu gián tiếp
Công ty Cổ phần VietjetAir Cargo Bản mẫu:Flag Cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa, hành khách và các dịch vụ liên quan khác. 27/08/2014 64% Từ năm 2021, VietJet tiến hành tái cấu trúc và đổi mới hoạt động vận tải hàng không thông qua sáp nhập VietjetAir Cargo và Swift247. Sau đó, Swift247 được góp vốn bổ sung bởi VietJet và một số cổ đông khác. Sau các giao dịch tái cơ cấu này, VietjetAir Cargo trở thành công ty con gián tiếp của Vietjet Air.
Skymate Limited Bản mẫu:Flag Kinh doanh tàu bay. 15/09/2017 100%
Các công ty liên kết
Thai Vietjet Air Joint Stock Co. Ltd. Bản mẫu:Flag Cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa, hành khách và các dịch vụ liên quan khác. 25/06/2013 9% Có thỏa thuận về quyền tăng tỷ lệ sở hữu lên 38%.
CTCP Nhà ga Quốc tế Cam Ranh Bản mẫu:Flag Cung cấp dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không. 05/02/2016 100%

Tuyến bay

Các điểm đến của VietJet Air[13][14]

Thỏa thuận liên danh

VietJet Air thỏa thuận liên doanh chuyến bay với các hãng Virgin Australia, Japan Airlines và công ty con Thai VietJet Air.

Sân bay căn cứ (Hub)
Điểm đến theo mùa (Seasonal)
Điểm đến trong tương lai (Future)
Điểm đến quan trọng (Focus City)
Điểm đến chỉ có trong chuyến bay thuê chuyến (Charter)

Tuyến bay quốc nội

Phường/Xã/Đặc khu Tỉnh/Thành2 Mã IATA Mã ICAO Sân bay Khởi hành từ
Tân Lập Đắk Lắk BMV VVBM Sân bay Buôn Ma Thuột Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Vinh
Thới An Đông Cần Thơ VCA VVCT Sân bay quốc tế Cần Thơ Đà Lạt, Đà Nẵng, Hà Nội, Hải Phòng, Phú Quốc, Thanh Hóa,Vinh
Núi Thành Đà Nẵng VCL VVCI Sân bay Chu Lai Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
Côn Đảo Tp. Hồ Chí Minh VCS VVCS Sân bay Côn Đảo Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
Hòa Cường Đà Nẵng DAD VVDN Sân bay quốc tế Đà Nẵng Buôn Ma Thuột, Cần Thơ, Đà Lạt, Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Nha Trang, Phú Quốc, Thanh Hóa, Vinh
Đức Trọng Lâm Đồng DLI VVDL Sân bay Liên Khương Cần Thơ, Đà Nẵng, Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Phú Quốc, Vinh
Điện Biên Phủ Điện Biên DIN VVDB Sân bay Điện Biên Phủ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
Đồng Thuận Quảng Trị VDH VVDH Sân bay Đồng Hới Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội
Vân Đồn Quảng Ninh VDO VVVD Sân bay quốc tế Vân Đồn Thành phố Hồ Chí Minh
Nội Bài Hà Nội HAN VVNB Sân bay quốc tế Nội Bài Buôn Ma Thuột, Cần Thơ, Chu Lai, Đà Nẵng, Sân bay Điện Biên Phủ, Đồng Hới, Thành phố Hồ Chí Minh, Nha Trang, Đà Lạt, Huế, Pleiku, Phú Quốc, Quy Nhơn, Tuy Hòa
Hải An Hải Phòng HPH VVCI Sân bay quốc tế Cát Bi Buôn Ma Thuột, Cần Thơ, Đà Lạt, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Nha Trang, Phú Quốc, Pleiku, Quy Nhơn
Hồ Chí Minh Tp. Hồ Chí Minh SGN VVTS Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất Buôn Ma Thuột, Chu Lai, Điện Biên, Đồng Hới, Đà Nẵng, Đà Lạt, Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Nha Trang, Phú Quốc, Pleiku, Quy Nhơn,Thanh Hóa, Tuy Hòa, Vinh, Vân Đồn
Phú Bài Huế HUI VVPB Sân bay quốc tế Phú Bài Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Phú Quốc
Bắc Cam Ranh Khánh Hòa CXR VVCR Sân bay quốc tế Cam Ranh Đà Nẵng, Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh,Thanh Hóa,Vinh
Phú Quốc An Giang PQC VVPQ Sân bay quốc tế Phú Quốc Cần Thơ, Đà Lạt, Đà Nẵng, Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh,Thanh Hóa, Vinh
Thống Nhất Gia Lai PXU VVPK Sân bay Pleiku Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh
Phù Cát Gia Lai UIH VVPC Sân bay Phù Cát Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh
Xuân Hòa Thanh Hóa THD VVTX Sân bay Thọ Xuân Cần Thơ, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Nha Trang, Phú Quốc
Phú Yên Đắk Lắk TBB VVTH Sân bay Tuy Hòa Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
Vinh Hưng Nghệ An VII VVVH Sân bay quốc tế Vinh Buôn Ma Thuột, Cần Thơ, Đà Lạt, Đà Nẵng, Nha Trang, Phú Quốc, Thành phố Hồ Chí Minh

Tuyến bay quốc tế

Thành phố Quốc gia Mã IATA Mã ICAO Sân bay Khởi hành từ
Adelaide Bản mẫu:Flagicon/core Úc ADL YPAD Sân bay quốc tế Adelaide Perth ( tạm dừng)
Ahmedabad - Gandhinagar Bản mẫu:Flagicon/core Ấn Độ AMD VAAH Sân bay quốc tế Sardar Vallabhbhai Patel Đà Nẵng, Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
Almaty Bản mẫu:Flagicon/core Kazakhstan UAAA ALA Sân bay quốc tế Almaty Nha Trang
Auckland Bản mẫu:Flagicon/core New Zealand AKL NZAA Sân bay Auckland Thành phố Hồ Chí Minh
Bắc Kinh Bản mẫu:Flagicon/core Trung Quốc PKX ZBAD Sân bay quốc tế Đại Hưng Bắc Kinh Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
Bali Bản mẫu:Flagicon/core Indonesia DPS WADD Sân bay quốc tế Ngurah Rai Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
Bangkok Bản mẫu:Country data Thailand Thái Lan BKK VVBS Sân bay quốc tế Suvarnabhumi Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
Bengaluru Bản mẫu:Flagicon/core Ấn Độ BLR VOBL Sân bay quốc tế Kempegowda Thành phố Hồ Chí Minh
Busan Bản mẫu:Flagicon/core Hàn Quốc PUS RKPK Sân bay quốc tế Gimhae Đà Nẵng, Hà Nội, Nha Trang, Phú Quốc, Thành phố Hồ Chí Minh
Brisbane Bản mẫu:Flagicon/core Úc BNE YBBN Sân bay Brisbane Thành phố Hồ Chí Minh
Cao Hùng Bản mẫu:Flagicon/core Đài Loan KHH RCKH Sân bay quốc tế Cao Hùng Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
Chiang Mai Bản mẫu:Country data Thailand Thái Lan CNX VTCC Sân bay quốc tế Chiang Mai Thành phố Hồ Chí Minh
Daegu Bản mẫu:Flagicon/core Hàn Quốc TAE RKTN Sân bay quốc tế Daegu Đà Nẵng, Nha Trang
Đài Bắc Bản mẫu:Flagicon/core Đài Loan TPE RCTP Sân bay quốc tế Đào Viên Đài Loan Đà Nẵng, Hà Nội, Phú Quốc, Thành phố Hồ Chí Minh
Đài Nam Bản mẫu:Flagicon/core Đài Loan TNN RCNN Sân bay Đài Nam Thành phố Hồ Chí Minh
Đài Trung Bản mẫu:Flagicon/core Đài Loan RMQ RCMQ Sân bay Đài Trung Hà Nội, Phú Quốc, Thành phố Hồ Chí Minh
Delhi Bản mẫu:Flagicon/core Ấn Độ DEL VIDP Sân bay quốc tế Indira Gandhi Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
Fukuoka Bản mẫu:Flagicon/core Nhật Bản FUK RJFF Sân bay Fukuoka Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
Hồng Kông Bản mẫu:Flagicon/core Hồng Kông HKG VHHH Sân bay quốc tế Hồng Kông Thành phố Hồ Chí Minh
Hyderabad Bản mẫu:Flagicon/core Ấn Độ HYD VOHS Sân bay quốc tế Rajiv Gandhi Đà Nẵng, Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
Jakarta Bản mẫu:Flagicon/core Indonesia CGK WIII Sân bay quốc tế Soekarno-Hatta Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
Kochi Bản mẫu:Flagicon/core Ấn Độ COK YBBN Sân bay quốc tế Cochin Thành phố Hồ Chí Minh
Kuala Lumpur Bản mẫu:Flagicon/core Malaysia KUL WMKK Sân bay quốc tế Kuala Lumpur Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
Melbourne Bản mẫu:Flagicon/core Úc MEL YMML Sân bay Melbourne Hà Nội ( tạm dừng), Thành phố Hồ Chí Minh
Mihara Bản mẫu:Flagicon/core Nhật Bản HIJ RJOA Sân bay Hiroshima Hà Nội
Mumbai Bản mẫu:Flagicon/core Ấn Độ BOM VABB Sân bay quốc tế Chhatrapati Shivaji Đà Nẵng, Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Phú Quốc
Nagoya Bản mẫu:Flagicon/core Nhật Bản NGO RJGG Sân bay quốc tế Chubu Đà Nẵng, Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
Osaka Bản mẫu:Flagicon/core Nhật Bản KIX RJBB Sân bay quốc tế Kansai Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
Perth Bản mẫu:Flagicon/core Úc PER YPPH Sân bay Perth Thành phố Hồ Chí Minh
Phnôm Pênh Bản mẫu:Flagicon/core Campuchia PNH VDPP Sân bay quốc tế Phnôm Pênh Thành phố Hồ Chí Minh (tạm dừng)
Phuket Bản mẫu:Country data Thailand Thái Lan HKT VTSP Sân bay quốc tế Phuket Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
Quảng Châu Bản mẫu:Flagicon Trung Quốc CTU ZUUU Sân bay quốc tế Bạch Vân Quảng Châu Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
Seoul Bản mẫu:Flagicon/core Hàn Quốc ICN RKSI Sân bay quốc tế Incheon Đà Lạt , Đà Nẵng, Cần Thơ , Hà Nội, Hải Phòng, Nha Trang, Phú Quốc, Thành phố Hồ Chí Minh
Singapore Bản mẫu:Flagicon/core Singapore SIN WSSS Sân bay quốc tế Changi Singapore Đà Nẵng, Hà Nội, Phú Quốc, Thành phố Hồ Chí Minh
Sydney Bản mẫu:Flagicon/core Úc SYD YSSY Sân bay Sydney Hà Nội (tạm dừng),Thành phố Hồ Chí Minh
Tây An Bản mẫu:Flagicon Trung Quốc XIY ZLXY Sân bay quốc tế Hàm Dương Tây An Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
Thành Đô Bản mẫu:Flagicon Trung Quốc CTU ZUUU Sân bay quốc tế Song Lưu Thành Đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
Thượng Hải Bản mẫu:Flagicon/coreTrung Quốc PVG ZSPD Sân bay quốc tế Phố Đông Thượng Hải Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
Tokyo Bản mẫu:Flagicon/coreNhật Bản HND RJTT Sân bay quốc tế Haneda Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh
Tokyo Bản mẫu:Flagicon/core Nhật Bản NRT RJAA Sân bay quốc tế Narita Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
Viêng Chăn Bản mẫu:Flagicon/core Lào VTE VLVT Sân bay quốc tế Wattay Thành phố Hồ Chí Minh
Colombo Bản mẫu:Flagicon Sri Lanka CMB VCBI Sân bay quốc tế Bandaranaike Thành phố Hồ Chí Minh

Đội bay

Airbus A320-200
Airbus A321-200
Airbus A321neo
Airbus A321neo ACF
Airbus A330-300

Độ tuổi trung bình của đội bay tính đến tháng 5 năm 2026 là 7.7 năm.

Từ tháng 5 năm 2026, đội bay của Vietjet bao gồm các máy bay sau:

Đội bay Vietjet Air
Máy bay Đang hoạt động Đặt hàng Hành khách Ghi chú
C Y Tổng
Airbus A320-200 6 180 180
10 Trang bị Winglets
Airbus A320neo __ 44 TBA
Airbus A321-200 5 220 220
31 230 230
Airbus A321neo 11 74
32 240 240 Trang bị Airbus Cabin Flex (ACF)[15]
Airbus A321XLR 20[16] TBA
Airbus A330-300 8 1 12 365 377[17]
Airbus A330-900neo 40 TBA Airbus A330-900neo được đặt mua để thay thế đội bay hiện tại của hãng gồm 8 chiếc Airbus A330-300 được thuê

Giao hàng từ năm 2026

Boeing 737 MAX 8 9 41 _ _ 189 50 chiếc trong đơn hàng này sẽ được chuyển giao cho công ty con Thái Lan. Giao hàng từ năm 2024 đến 2028. Dự kiến giao hàng vào năm 2025 [18]
Boeing 737 MAX 8-200 30[19] TBA
Boeing 737 MAX 10 100[19] TBA
Comac ARJ21-700 2 10 90 90 Thuê ướt từ Chengdu Airlines
Tổng cộng 114 316

^ Loại ghế SkyBoss và Economy của Vietjet là giống nhau, đều là xếp loại Y.

Ngày 26 tháng 2 năm 2019, Vietjet đã ký biên bản ghi nhớ với Boeing mua 100 máy bay Boeing 737 MAX 200 tại Phủ chủ tịch, dưới sự chứng kiến của Chủ tịch nước Nguyễn Phú TrọngTổng thống Mỹ Donald Trump trong dịp ông đến Việt Nam tham dự Hội nghị thượng đỉnh Triều Tiên-Hoa Kỳ.

Toàn bộ tàu bay của BoeingAirbus đều được các nhà sản xuất trang bị bộ lọc không khí HEPA từ thời điểm tiếp nhận, giúp giảm xuống tối thiểu nguy cơ lây lan vi khuẩn, virus trên chuyến bay.

Tháng 12 năm 2019, những bức ảnh chụp chiếc Boeing 737 MAX 200 đầu tiên của hãng tại nhà máy Renton của Boeing đã xuất hiện. Đáng chú ý, hãng đã tránh sử dụng thương hiệu "MAX" đầy tai tiếng và chỉ sơn "Boeing 737-8" lên thân máy bay của hãng.[20] Chiếc máy bay không được VietJet tiếp nhận mà đã được giao cho Akasa Air.

Tháng 7 năm 2024, Vietjet Air và Airbus ký hợp đồng đặt mua 20 máy bay Airbus A330neo (A330-900) với tổng trị giá 7,4 tỷ USD tại Triển lãm Hàng không Quốc tế Farnborough Airshow 2024. Sự kiện diễn ra với sự chứng kiến của Tổng Giám đốc Airbus Christian Scherer, và Chủ tịch HĐQT VietJet Air Nguyễn Thị Phương Thảo. Vietjet Air tiếp tục ký hợp đồng mua thêm 20 máy bay A330neo vào ngày 26 tháng 5 năm 2025.[21]

Vào ngày 16 tháng 4 năm 2026 , Vietjet Air đã ký hợp đồng thuê ước 10 máy bay thuộc dòng C909 tại Trung Quốc với sự chứng kiến của Tổng bí thư , chủ tịch nước Tô Lâm. Hãng dự kiến khai thác thêm đường bay đến Côn đảo và đến Trung Quốc bằng dòng máy bay này.[22]

Thống kê

Năm Số lượng hành khách Số lượng chuyến bay Hệ số sử dụng ghế Giờ khai thác an toàn
2016 14.051.360 84.455
2017 17.110.207 98.805 84,3%
2018 23.061.936 118.923 83%
2019 24.900.000 138.952 81,9% 320.962
2020 15.000.000 78.000 74,2% 142.182
2021 5.400.000 42.000 67,7% 70.055
2022 21.500.000 116.261 80,2% 225.294
2023 25.300.000 132.942 85% 282.484
2024 25.900.000 137.539 87% 360.495

Tai nạn, tai tiếng và sự cố

  • Ngày 19/6/2014, chuyến bay 8861 của VietJet Air có hành trình từ Hà Nội đi Đà Lạt đã đáp nhầm tới Nha Trang. Lý do sau khi điều tra là có 2 chuyến bay từ Hà Nội đi Cam Ranh và Đà Lạt diễn ra ở gần thời điểm, có cùng lượng khách. Do một máy bay bị trục trặc kỹ thuật nên VietJetAir buộc phải đổi tàu bay, đổi lịch khai thác. Tất cả mọi bộ phận đều được thông báo về sự thay đổi này, ngoại trừ cơ trưởng của chuyến bay. Do đó, trong khi toàn bộ hành khách, hành lý có vé đi Đà Lạt, cơ trưởng lại theo lộ trình cũ là Hà Nội đến Cam Ranh. Toàn bộ cá nhân có liên quan như cơ trưởng, cơ phó, tiếp viên, kiểm soát không lưu đã bị đình chỉ công tác có thời hạn.[23]
  • Ngày 16/10/2014, chuyến bay 8856 của VietJetAir, khởi hành từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Nha Trang đã hạ cánh nhầm đường băng, mặc dù tổ lái đã được đài kiểm soát không lưu nhắc lại huấn lệnh nhiều lần là đáp xuống đường băng 02L và phi công đã nhắc lại đúng. Nhưng sau đó phi công lại hạ cánh xuống đường băng 20R. Toàn bộ tổ lái sau đó đã bị đình chỉ để điều tra.
  • Ngày 2/4/2015, hai nhân viên của Vietjet đã từ chối phục vụ người khuyết tật tại sân bay Đà Nẵng. Cụ thể, hành khách bị liệt 2 chân, trước đó đã đáp chuyến bay từ Hà Nội đi Đà Nẵng. Sau đó một ngày, hành khách đáp chuyến bay về lại Hà Nội thì bị nhân viên Vietjet từ chối phục vụ vì lý do "Hành khách không tự di chuyển được", vi phạm nghiêm trọng quy định chất lượng dịch vụ hành khách và chính sách của hãng. Sau đó, Vietjet đã công khai xin lỗi hành khách và phạt tiền hai nhân viên trên, đồng thời xử phạt trưởng và phó đại diện hãng tại sân bay Đà Nẵng.
  • Ngày 28/1/2018, chuyên cơ chở đội tuyển bóng đá quốc gia U23 Việt Nam có sự xuất hiện của những người mẫu mặc bikini đã gây nhiều ý kiến trái chiều từ phía dư luận. Bị kiến nghị vì hành động phản cảm, giám đốc hãng hàng không Vietjet, bà Nguyễn Thị Phương Thảo đã lên tiếng xin lỗi vì sự cố này.[24]
Tàu bay Airbus A321-211 của VietJet Air mang số đăng bạ VN-A657 trong sự cố trượt đường băng tại SGN.
  • Ngày 29/11/2018, chuyến bay 356 của VietJetAir có hành trình từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Buôn Ma Thuột chở 207 hành khách tiếp đất trong tình trạng mất cân bằng do rơi mất 2 bánh đáp ở càng trước tạo ra tiếng động lớn. Vụ việc khiến 6 hành khách bị thương nhập viện, nhiều hành khách bị xây xát nhẹ. Tàu bay VN-A653 mới tiếp nhận được 2 tuần đã bị cho ngừng bay đề phục vụ công tác điều tra và sửa chữa.
  • Ngày 14/6/2020, chuyến bay 322 của VietJetAir bay từ Phú Quốc, khi hạ cánh tại sân bay Tân Sơn Nhất lúc 12h10, được cho là bị ảnh hưởng của thời tiết mưa gió lớn nên máy bay đã trượt ra khỏi đường băng duy nhất đang hoạt động (đường băng còn lại đang đóng cửa để khảo sát). Tuy không có người bị thương nhưng sự cố đã làm sân bay Tân Sơn Nhất tê liệt khoảng 6 tiếng để khắc phục sự cố.[25]
  • Tối 27/11/2021, máy bay Airbus A321 (VN-A544) thực hiện chuyến bay 404 từ Đà Lạt hạ cánh xuống Hà Nội lúc 18h09. Trong quá trình di chuyển vào vị trí số 52C, máy bay đã va chạm đầu mút cánh (winglet) với máy bay Airbus A321 (VN-A636) cùng hãng đang đỗ tại vị trí 52D. Sau sự việc, Ông Trần Hoài Phương, Giám đốc Cảng vụ Hàng không miền Bắc, cho biết toàn bộ 120 hành khách và 7 thành viên tổ bay an toàn. Tất cả được rời khỏi máy bay theo lịch trình. Tuy nhiên, một đoạn mút cánh của máy bay VN-A544 bị gãy và rơi xuống sân đỗ. Hai máy bay sau đó dừng khai thác để kiểm tra kỹ thuật. Đánh giá sự việc, ông Phương cho biết do cơ trưởng điều khiển máy bay lăn bánh lệch vị trí. Sân bay đã lập biên bản, tịch thu bằng lái của phi công và làm việc với nhân viên đánh tín hiệu đường băng (signalman). Vietjet Air cũng tạm thời đình chỉ tổ bay để điều tra nguyên nhân và rà soát quy trình khai thác máy bay.[26]

Kiện tụng

Theo Telegraph, nhật báo quốc gia của Anh, VietJet đang bị kiện 155 triệu bảng Anh cộng với tiền lãi lũy kế với tỷ lệ ít nhất 31.000 bảng Anh mỗi ngày. Đơn kiện, do FW Aviation (Holdings) 1 Limited đệ trình, nêu rõ VietJet đã thuê 4 máy bay nhưng bị giữ lại để siết nợ sau khi không thực hiện một khoản thanh toán tiền thuê vào năm 2021.[27]

Tham khảo

Bản mẫu:Commonscat

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  6. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  7. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  8. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  9. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  10. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  11. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  12. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  13. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  14. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  15. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  16. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  17. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  18. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  19. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  20. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  21. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  22. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  23. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  24. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  25. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  26. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  27. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Navbox”.

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Navbox”.