Íþróttabandalag Akraness (phát âm tiếng Iceland: [ˈiːˌθrouhtaˌpantaˌlaɣ ˈaːkraˌnɛs], n.đ.'Liên đoàn thể thao Akranes'), thường được gọi là ÍA, là một câu lạc bộ thể thao Iceland được thành lập vào năm 1946 và có trụ sở tại thị trấn Akranes, Iceland. Trong số các môn thể thao chính mà các thành viên có thể tập luyện có bóng rổ, bóng đá, golf, cưỡi ngựa, thể dục dụng cụ, bóng chuyền, bowling, karate, cầu lông, bơi lộicử tạ sức mạnh. Đội bóng đá thi đấu với áo và tất màu vàng, cùng quần đen.

ÍA
Trang phục bóng đá (áo vàng với hai sọc dọc lớn màu đen; quần đen có sọc bên; và tất đen).
Tên đầy đủÍþróttabandalag Akraness
Biệt danhSkagamenn,
Tên ngắn gọnÍA
Thành lập1946; 80 năm trước (1946)
SânAkranesvöllur,
Akranes, Iceland
Sức chứa6.000 (852 chỗ ngồi)
Chủ tịch điều hànhEggert Hjelm Herbertsson
Người quản lýLárus Sigurðsson
Giải đấuBesta deild karla
2025Besta deild karla, thứ 8 trên 12
Websiteia.is
Mùa giải hiện nay

Bóng đá nam

ÍA là một trong những đội bóng đá thành công nhất Iceland với 18 chức vô địch và 9 chức vô địch cúp. Câu lạc bộ nổi tiếng với học viện đào tạo và đã sản sinh nhiều tài năng lớn nhất của Iceland, bao gồm Arnór Sigurðsson, Hákon Haraldsson, Joey Guðjónsson, Ísak Bergmann Jóhannesson, Stefán Teitur Þórðarson và huấn luyện viên đội tuyển quốc gia Iceland Arnar Bergmann Gunnlaugsson.

Danh hiệu

1951, 1953, 1954, 1957, 1958, 1960, 1970, 1974, 1975, 1977, 1983, 1984, 1992, 1993, 1994, 1995, 1996, 2001
Á quân: 1952, 1955, 1959, 1961, 1963, 1964, 1965, 1969, 1978, 1979, 1985, 1997
1978, 1982, 1983, 1984, 1986, 1993, 1996, 2000, 2003
Á quân: 1961, 1963, 1964, 1965, 1969, 1974, 1975, 1976, 1999, 2021
1996, 1999, 2003
2003
1968, 1991, 2011, 2018, 2023

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Tính đến 27 February 2026

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM   Árni Marinó Einarsson
3 HV   Johannes Vall
4 HV   Hlynur Sævar Jónsson
5 HV   Baldvin Þór Berndsen
7 TV   Haukur Andri Haraldsson
8 HV   Guðmundur Þórarinsson
9   Viktor Jónsson
10 TV   Steinar Þorsteinsson
11 TV   Gísli Eyjólfsson
12 TM   Logi Mar Hjaltested
13 HV   Erik Tobias Sandberg
15   Gabríel Snær Gunnarsson
Số VT Quốc gia Cầu thủ
16 TV   Rúnar Már Sigurjónsson (đội trưởng)
17   Gísli Laxdal Unnarsson
18   Rafael Máni Þrastarson
19 TV   Birnir Breki Burknason
20 HV   Ísak Máni Guðjónsson
21 HV   Böðvar Böðvarsson
22 TV   Ómar Stefánsson
23 TV   Daníel Michal Grzegorzsson
27 TV   Brynjar Óðinn Atlason
32 TV   Jón Breki Guðmundsson
33 TV   Arnór Valur Ágústsson
66 HV   Jón Gísli Eyland Gíslason

Được cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
7 TV   Ármann Ingi Finnbogason (tại Grindavík đến ngày 31 tháng 1 năm 2026)
14 TV   Breki Þór Hermannsson (tại Grindavík đến ngày 31 tháng 1 năm 2026)
17 TV   Ingi Þór Sigurðsson (tại Grindavík đến ngày 31 tháng 1 năm 2026)
22 TV   Árni Salvar Heimisson (tại Grindavík đến ngày 31 tháng 1 năm 2026)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
23 HV   Hilmar Elís Hilmarsson (tại Fjölnir đến ngày 31 tháng 1 năm 2026)
HV   Kristófer Áki Hlinason (tại U.M.F. Víkingur đến ngày 31 tháng 1 năm 2026)
HV   Birkir Hrafn Samúelsson (tại Kári đến ngày 31 tháng 1 năm 2026)
  Hektor Bergmann Garðarsson (tại U.M.F. Víkingur đến ngày 31 tháng 1 năm 2026)

Huấn luyện viên

Giải đấu châu Âu

Mùa giải Giải đấu Vòng Câu lạc bộ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
1970–71 Inter-Cities Fairs Cup V1   Sparta Rotterdam 0–6 0–9 0-15
1971–72 Cúp C1 châu Âu V1   Sliema Wanderers 0–4 0–0 0-4
1975–76 Cúp C1 châu Âu V1   Omonia 4–0 1–2 5–2
V2   Dynamo Kyiv 0–2 0–3 0-5
1976–77 Cúp C1 châu Âu V1   Trabzonspor 1–3 2–3 3-6
1977–78 UEFA Cup Winners' Cup V1   Brann 0–4 0–1 0-5
1978–79 Cúp C1 châu Âu V1   Köln 1-1 1–4 2-5
1979–80 UEFA Cup Winners' Cup V1   Barcelona 0–1 0–5 0-6
1980–81 Cúp UEFA V1   Köln 0–4 0–6 0-10
1983–84 UEFA Cup Winners' Cup V1   Aberdeen 1–2 1-1 2-3
1984–85 Cúp C1 châu Âu V1   Beveren 2-2 0–5 2-7
1985–86 Cúp C1 châu Âu V1   Aberdeen 1–3 1–4 2-7
1986–87 Cúp UEFA V1   Sporting 0–9 0–6 0-15
1987–88 UEFA Cup Winners' Cup V1   Kalmar 0-0 0-1 (s.h.p.) 0-1
1988–89 Cúp UEFA V1   Újpest 0-0 1–2 1-2
1989–90 Cúp UEFA V1   RFC Liège 0–2 1–4 1-6
1993–94 UEFA Champions League VS   Partizani 3–0 0-0 3–0
V1   Feyenoord 1–0 0–3 1-3
1994–95 Cúp UEFA VS   Bangor City 2–0 2–1 4–1
V1   Kaiserslautern 0–4 1–4 1-8
1995–96 Cúp UEFA VS   Shelbourne 3–0 3–0 6–0
V1   Raith Rovers 1–0 1–3 2-3
1996–97 Cúp UEFA VS   Sileks 2–0 0–1 2–1
VL   CSKA Moscow 0–2 1–4 1-6
1997–98 UEFA Champions League VL1   Košice 0–1 0–3 0-4
1998–99 Cúp UEFA VL1   Žalgiris Vilnius 3–2 0–1 3-3 (bàn thắng sân khách)
1999 UEFA Intertoto Cup V1   Teuta Durrës 5–1 1–2 6–3
V2   Lokeren 1–3 1–3 2-6
2000-01 Cúp UEFA VL   Gent 0–3 2–3 2-6
2001-02 Cúp UEFA VL   Club Brugge 1–6 0–4 1-10
2002-03 UEFA Champions League VL1   Željezničar 0–1 0–3 0-4
2004-05 Cúp UEFA VL1   TVMK 4–2 2–1 6–3
VL2   Hammarby 1–2 0–2 1-4
2005 UEFA Intertoto Cup V1   Inter Turku 0–4 0–0 0-4
2006-07 Cúp UEFA VL1   Randers 2–1 0–1 2-2 (bàn thắng sân khách)
2008-09 Cúp UEFA VL1   Honka 2–1 0–3 2-4

Bóng đá nữ

Đội hình hiện tại

Tính đến 17 April 2022

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM   Brooke Anne Jones
2 HV   Aníta Sól Ágústsdóttir
3 HV   Jaclyn Árnason
5 HV   Anna Þóra Hannesdóttir
7   Erla Karitas Jóhannesdóttir
8 TV   Lilja Björg Ólafsdóttir
9   Erna Björt Elíasdóttir
10 TV   Bryndís Rún Þórólfsdóttir
11 TV   Dagný Halldórsdóttir
12 TM   Salka Hrafns Elvarsdóttir
14 TV   Dagbjört Líf Guðmundsdóttir
15 TV   Marey Edda Helgadóttir
16 HV   Arndís Lilja Eggertsdóttir
Số VT Quốc gia Cầu thủ
17   Unnur Ýr Haraldsdóttir
18 TV   Sunna Rún Sigurðardóttir
19   Katrín María Ómarsdóttir
20 HV   Sandra Ósk Alfreðsdóttir
21   Ylfa Laxdal Unnarsdóttir
22 HV   Selma Dögg Þorsteinsdóttir
23   Andrea Ósk Hermóðsdóttir
25 HV   Sigrún Egla Unnarsdóttir
26 HV   Þorgerður Bjarnadóttir
27 HV   Elvíra Agla Gunnarsdóttir
28   Thelma Björg Rafnkelsdóttir
29   Kolfinna Eir Jónsdóttir
99   Samira Suleman

Danh hiệu

1984, 1985, 1987
Á quân: 1981, 1988, 1989, 1992
1989, 1991, 1992, 1993

Bóng rổ

Đội nam ÍA thi đấu tại Úrvalsdeild karla hạng cao nhất từ năm 1993 đến năm 2000, vào đến vòng play-off các năm 1994, 1997 và 1998.[1] Đội nữ của câu lạc bộ thi đấu một mùa tại Úrvalsdeild kvenna hạng cao nhất trong mùa giải 1995–1996.[2]

Tham khảo

  1. ^ "Þjálfarasaga úrvalsdeildar karla í körfubolta". kki.is (bằng tiếng Icelandic). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2018.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ "Þjálfarasaga úrvalsdeildar kvenna í körfubolta". kki.is (bằng tiếng Icelandic). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2018.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

Liên kết ngoài