AH1
Trang Bản mẫu:Infobox road/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung.Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
| Bản mẫu:Infobox road/name/ASIA | |
|---|---|
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox road/map”. | |
| Thông tin tuyến đường | |
| Chiều dài | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox road/length”. |
| Các điểm giao cắt chính | |
| Đầu Đông | Tokyo, Nhật Bản |
| Đầu Tây | Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ |
| Chiều dài | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox road/length”. |
| Chiều dài | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox road/length”. |
| Chiều dài | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox road/length”. |
| Chiều dài | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox road/length”. |
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox road/locations”. | |
| Hệ thống cao tốc | |
| Bản mẫu:Infobox road/browselinks/ASIA Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox road”. | |
AH1 (Asian Highway 1, dịch là Đường xuyên Á 1) là tuyến đường bộ dài nhất của hệ thống xa lộ xuyên Á với tổng chiều dài 12.845 dặm (20.557 km) từ Tokyo qua Triều Tiên, Trung Quốc, Đông Nam Á và Ấn Độ đến biên giới giữa Iran, Thổ Nhĩ Kỳ và Bulgaria ở phía tây Istanbul.
Nhật Bản
Đoạn qua Nhật Bản (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Jct”.) dài 1.200 km[1] đã được bổ sung vào tuyến đường xuyên Á này vào tháng 11 năm 2003.[2] Nó chạy dọc theo các tuyến đường cao tốc có thu phí sau:
- đổi Bản mẫu:Interlanguage link đoạn từ Edobashi JCT đến Tanimachi JCT qua Takebashi JCT
- đổi Bản mẫu:Interlanguage link đoạn từ Tanimachi JCT đến Lối ra Yoga (Giao lộ Tokyo)
- Đường cao tốc Tomei [3] Giao lộ Tokyo đến Komaki
- Đường cao tốc Meishin từ Komaki đến Suita qua Kyoto
- Đường cao tốc Chūgoku từ Suita đến Kobe
- Đường cao tốc San'yō từ Kobe đến Hatsukaichi qua Hiroshima
- Đường cao tốc Hiroshima (đường cao tốc đô thị) từ Hatsukaichi đến Hatsukaichi Tuyến 1
- Quốc lộ 2 từ Hatsukaichi đến Iwakuni
- Đường cao tốc San'yō từ Iwakuni đến Yamaguchi
- Đường cao tốc Chūgoku từ Yamaguchi đến Shimonoseki
- Cầu Kanmon từ Shimonoseki đến Kitakyushu
- Đường cao tốc Kyushu từ Kitakyushu đến Fukuoka
- Đường cao tốc Fukuoka Tuyến 4
- Đường cao tốc Fukuoka Tuyến 1
Từ Fukuoka, AH1 theo phà Camellia Line đi Busan, Hàn Quốc. Đường hầm Hàn Quốc – Nhật Bản được đề nghị xây dựng.
Hàn Quốc
Đoạn tuyến ở Hàn Quốc (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Jct”.) dài khoảng 500 km chủ yếu theo tuyến đường cao tốc Gyeongbu.
- Chungjang-daero : Nhà ga hành khách quốc tế cảng Busan - Dong-gu, Busan.
- Beonyeong-ro : Dong-gu, Busan - Nam-gu, Busan - Suyeong-gu, Busan - Haeundae-gu, Busan - Dongnae-gu, Busan - Haeundae-gu, Busan - Geumjeong-gu, Busan.
- Đường cao tốc Gyeongbu : Busan - Yangsan - Ulsan - Gyeongju - Yeongcheon - Gyeongsan - Daegu - Chilgok - Gumi - Gimcheon - Yeongdong - Okcheon - Daejeon - Cheongju - Cheonan - Anseong - Pyeongtaek - Anseong - Yongin - Pyeongtaek - Osan - Hwaseong - Yongin - Seongnam - Seocho-gu, Seoul.
- Đường cao tốc Gyeongbu cũ (Đường cao tốc đô thị Gyeongbu): Seocho-gu , Seoul - Gangnam-gu.[4]
- Hannam-daero (Cầu Hannam) : Gangnam-gu - Yongsan-gu, Seoul.
- Hầm Namsan 1 : Yongsan-gu - Jung-gu, Seoul.
- Toegye-ro: Jung-gu - Ga Seoul, Seoul.
- Tongil-ro : Ga Seoul - Jongno-gu - Seodaemun-gu - Eunpyeong-gu.
- Tongil-ro : Eunpyeong-gu, Seoul - Goyang-si - Paju-si - Cầu Thống Nhất - Panmunjom (Bàn Môn Điếm).
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên
Tổng chiều dài của đoạn tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên là 405 km.
- P'anmunjŏm (Bàn Môn Điếm) - Đường cao tốc Bình Nhưỡng – Kaesong
- Đường cao tốc Bình Nhưỡng – Kaesong: Kaesŏng - P'yŏngyang (Bình Nhưỡng)
- Đường cao tốc Bình Nhưỡng Huicheon: P'yŏngyang (Bình Nhưỡng) - Pyongwon-gun - Sukcheon-gun - Mundok-gun - Anju-si
- : Anju-gun - Unjon-gun - Chongju-si - Kwaksan-gun - Sonchon-gun - Tongrim-gun - Yomju-gun - Ryongchon-gun - Sinuiju-si
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Tổng chiều dài của đoạn đi qua Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Jct”.) là 4.283 km.
- Trong phạm vi Đan Đông: Cầu sông Áp Lục mới - Đường giữa Binjiang ( ) - Đường Chunsan - Bùng binh Quảng trường Nhân dân - Đại lộ Côn Sơn - Đường Hoa Viên ( )
- G1113: Đan Đông - Thẩm Dương (Xiashengou JCT)
- Trong phạm vi Thẩm Dương: G1501: Xiashengou JCT - Jinbaotai JCT - Beiliguan JCT
- G1: Thẩm Dương (Beiliguan JCT) - Bắc Kinh (Shiyuan JCT)
- Trong phạm vi Bắc Kinh: G4501: Shiyuan JCT - Maju JCT - Shuangyuan JCT - Fangshan Liyuan JCT
- G4: Bắc Kinh (Fangshan Liyuan JCT) - Thạch Gia Trang - Trịnh Châu - Tín Dương - Vũ Hán - Trường Sa - Quảng Châu (Thái Hòa JCT)
- Trong phạm vi Quảng Châu: G1508: Thái Hòa JCT - Long Sơn JCT - Lạc Bình JCT - Hoàng Giang JCT
- G80: Quảng Châu - Nam Ninh
- G7211: Nam Ninh - Hữu Nghị Quan
Nhánh Quảng Châu - Hồng Kông
- G1508: Thái Hòa JCT - Huocun JCT
- G4: Quảng Châu (Huocun JCT) - Đông Hoản - Thâm Quyến
Việt Nam
- Bản mẫu:Banner đường Việt Nam Quốc lộ 1: Cửa khẩu Hữu Nghị/Chi Lăng
- Bản mẫu:Banner đường Việt Nam Đường cao tốc Bắc - Nam phía Đông (đoạn Chi Lăng – Hà Nội): Bắc Ninh – Hà Nội
- Bản mẫu:Banner đường Việt Nam Đường vành đai 3 (Hà Nội): IC Ninh Hiệp – IC Pháp Vân
- Bản mẫu:Banner đường Việt Nam Đường cao tốc Bắc - Nam phía Đông (đoạn Hà Nội – Dầu Giây): Hà Nội – Ninh Bình – Thanh Hóa – Nghệ An – Hà Tĩnh – Quảng Trị – Huế – Đà Nẵng – Quảng Ngãi – Gia Lai – Đắk Lắk – Khánh Hòa – Lâm Đồng – Đồng Nai
- Bản mẫu:Banner đường Việt Nam, Bản mẫu:Banner đường Việt Nam Đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây (đoạn Cẩm Mỹ – Phú Hữu)
- Được kết nối qua đường Vành đai 2 (đoạn từ Phú Hữu đến Khu Công nghệ cao) (tạm thời)
- Được kết nối qua Bản mẫu:Banner đường Việt Nam Xa lộ Hà Nội (đoạn từ Khu Công nghệ cao đến Trạm 2) (tạm thời)
- Bản mẫu:Banner đường Việt Nam Quốc lộ 1: Thành phố Hồ Chí Minh
- Bản mẫu:Banner đường Việt Nam Quốc lộ 22: Thành phố Hồ Chí Minh – Cửa khẩu Mộc Bài/Tây Ninh
Trong tương lai, khi Bản mẫu:Banner đường Việt Nam (đoạn Hữu Nghị Quan – Chi Lăng), Bản mẫu:Banner đường Việt Nam (đoạn Long Trường – Tân Thạnh Đông và đoạn Vĩnh Thanh - Bến Lức - Tân Thạnh Đông) và Bản mẫu:Banner đường Việt Nam sẽ trở thành tuyến đường chính của đường AH1 khi hoàn thành, còn Bản mẫu:Banner đường Việt Nam và Bản mẫu:Banner đường Việt Nam sẽ chỉ được coi là tuyến nhánh phụ của đường này.
Campuchia
Sau này, khi cao tốc Bavet - Phnom Penh kết hợp với đường vành đai 3 Phnom Penh và cao tốc Phnom Penh - Siem Reap - Poipet hoàn thành sẽ trở thành đường AH1.
Thái Lan
- Quốc lộ 33: Aranyaprathet - Kabin Buri - Hin Kong
- Quốc lộ 1: Hin Kong - Bang Pa-In
- Quốc lộ 32: Bang Pa-In - Nakhon Sawan - Tak - Mae Sot
- Quốc lộ 1: Nhánh từ Bang Pa-In đến Bangkok
- Quốc lộ 12: Tak - Mae Sot
Myanmar
Ấn Độ (Đông)
- Quốc lộ 102: Moreh - Imphal
- Quốc lộ 2: Imphal - Viswema - Kohima
- Quốc lộ 29: Kohima - Chümoukedima - Dimapur - Doboka
- Quốc lộ 27: Doboka - Nagaon - Jorabat
- Quốc lộ 6: Jorabat - Shillong
- Quốc lộ 206: Shillong - Dawki
Bangladesh
- Quốc lộ N2: Tamabil - Sylhet - Kanchpur - Dhaka
- Quốc lộ N8: Đường cao tốc Bangabandhu Sheikh Mujibur Rahman
- Quốc lộ N804: Bhanga, Faridpur - Alipur, Faridpur
- Quốc lộ N803: Alipur, Faridpur - Goalchamot, Faridpur
- Quốc lộ N7: Faridpur - Jashore
- Quốc lộ N706: Jashore - Benapole[5]
Ấn Độ (Tây)
- Quốc lộ 112: Petrapole - Barasat
- Quốc lộ 12: Barasat - Sân bay Kolkata
- Đường cao tốc Belghoria: Sân bay Kolkata - Dankuni
- Quốc lộ 19: Dankuni - Durgapur -Asansol - Dhanbad -Barhi - Mohania - Varanasi - Allahabad - Kanpur - Agra - New Delhi
- Tập tin:NH44-IN.svg Quốc lộ 44: New Delhi - Sonipat - Ambala - Jalandhar
- Tập tin:NH3-IN.svg Quốc lộ 3: Jalandhar - Amritsar - Attari
Pakistan
Afghanistan
- Đường vành đai Afghanistan (Quốc lộ 1): Jalalabad - Kabul - Kandahar - Dilaram - Herat - Islam Qala
Iran
Thổ Nhĩ Kỳ
- Tập tin:D100-TR.svg Đường D100: Gürbulak - Doğubayazıt - Aşkale - Refahiye
- Tập tin:D200-TR.svg Đường D200: Refahiye - Sivas - Ankara
- Tập tin:O4-TR sign.svg Otoyol 4 (Đường cao tốc Anatolian): Ankara - Gerede - İstanbul
- Tập tin:O7-TR sign.svg Otoyol 7: İstanbul
- Tập tin:O3-TR sign.svg Otoyol 3: İstanbul - Edirne - - Kapıkule ( Bulgaria, Tập tin:Mw A4 BG.svgĐường cao tốc Maritsa)
Kết nối với đường E80
Tuyến đường AH1 cũng được đánh dấu là Tập tin:Tabliczka E80.svg ở Thổ Nhĩ Kỳ. E80 tiếp tục trong Mạng lưới Đường bộ Quốc tế châu Âu từ biên giới tại Kapitan Andreevo/Kapıkule đến Sofia ở Bulgaria, tiếp theo là đường cao tốc E80 đến Niš, Pristina, Dubrovnik, Pescara, Rome, Genoa, Nice, Toulouse, Burgos, Valladolid, Salamanca và cuối cùng là Lisbon trên Đại Tây Dương.
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Economic and Social Commission for Asia and the Pacific, 2003 Sổ tay đường cao tốc châu Á Bản mẫu:Webarchive, 2003, page 54
- ^ Economic and Social Commission for Asia and the Pacific, 2003 Sổ tay đường cao tốc châu Á Bản mẫu:Webarchive, 2003, tr.3
- ^ Economic and Social Commission for Asia and the Pacific,2003 Asian Highway Handbook Bản mẫu:Webarchive, 2003, page 54 shows an aerial photo of the Yokohama Aoba Interchange, placing AH1 clearly on the Tomei Expressway rather than the other Tokyo-Nagoya expressway, the Chūō Expressway.
- ^ Đoạn này đã bị hủy bỏ trong sắc lệnh chỉ định tuyến đường quốc lộ cao tốc.
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.Bản mẫu:Đường Xuyên Á 1