Borussia Mönchengladbach
Borussia Verein für Leibesübungen 1900 e.V. Mönchengladbach, hay còn được gọi là Borussia Mönchengladbach (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.)[1][2] và thường được gọi là Gladbach, là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp có trụ sở ở Mönchengladbach, Nordrhein-Westfalen, Đức. Câu lạc bộ thi đấu ở Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức, hạng đấu hàng đầu của bóng đá Đức. Với biệt danh Die Fohlen Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”. (Những chú lừa), câu lạc bộ đã giành 5 chức vô địch quốc gia, 3 DFB-Pokal và 2 danh hiệu Cúp UEFA.[3]
Thời kì hoàng kim của đội bóng là thập niên 70 với nhiều ngôi sao như Quả bóng vàng châu Âu năm 1977 Allan Simonsen cùng các thành viên tuyển Tây Đức gồm Günter Netzer, Berti Vogt, Jupp Heynckes, Herbert Wimmer, Uli Stielike, Rainer Bonhof và Wolfgang Kleff. Đội bóng đã dành được 8 danh hiệu trong giai đoạn này và cũng lọt vào trận chung kết Cúp C1 châu Âu 1976–77.[4]
Giai đoạn những năm 1970 cũng là thời kỳ Bundesliga diễn ra cuộc cạnh tranh khốc liệt nhất giữa 2 ông lớn của bóng đá Đức lúc bấy giờ là Borussia Mönchengladbach và Bayern Munich. Hai đội đã có cú ăn ba liên tiếp tại các giải quốc nội với nhiều ngôi sao trong đội hình.[5]
Linh vật của đội bóng là Jünter.
"Borussia" là cách đọc theo tiếng La-Tin của Phổ, một cái tên gắn liền với nhiều đội bóng Đức đóng ở Prussia trước kia.
Màu truyền thống của đội bóng là trắng-đen-xanh lá.
Vào tháng 10 năm 2016, Gladbach cũng đã từng sử dụng biệt danh A German Team sau khi một quán rượu Scotland không đánh vần tên đầy đủ của câu lạc bộ trên một bảng quảng cáo tại một trận đấu của UEFA Champions League với Celtic F.C. tại Glasgow.[6]
Kể từ năm 2004, Borussia Mönchengladbach thi đấu tại sân Borussia-Park thay thế cho sân Bökelbergstadion được sử dụng từ năm 1919. Tính theo số lượng thành viên, họ là câu lạc bộ lớn thứ năm ở Đức với hơn 75.000 thành viên vào năm 2016[7] và 93.000 thành viên tính đến năm 2021.[8] Đối thủ kình địch chính của đội bóng là 1. FC Köln trong trận đấu được gọi là Rheinland Derby (Derby sông Rhein).[9]
Lịch sử
Thời kì đầu
Borussia Mönchengladbach thời kì mới thành lập lấy tên là FC Borussia trong những năm 1900 tại quận Eicken, Mönchengladbach.
Tháng 3 năm 1914, câu lạc bộ bán sân De Kull, và xây dựng sân vân động mới là Bökelbergstadion (Boekelberg). Trong thời kỳ Chiến tranh thế giới Lần 1, đội bóng vẫn sử dụng song song 2 sân nhưng đến năm 1917 thì chuyển hẳn sang sân Boekelberg. Năm 1919, FC Borussia hợp nhất với 1 Câu lạc bộ bóng đá địa phương khác, Turnverein Germania 1889, trở thành 1899 VfTuR M.Gladbach. Câu lạc bộ dành danh hiệu đầu tiên vào năm 1920, sau khi đánh bại Kölner BC 3–1 tại trận chung kết để đăng quang giải đấu Westdeutsche Meisterschaft.
Tuy nhiên liên minh này lại tan rã chỉ sau 2 năm; cậu lạc bộ sau đó đổi tên thành Borussia VfL 1900 e.V. M.Gladbach.[10]
1933–1945: Dưới thời Đức Quốc Xã
Trong thời kì Đảng Quốc Xã đang lớn mạnh và cực thịnh vào năm 1933, hệ thống các giải đấu bóng đá tại Mönchengladbach được hoàn thiện bắt đầu với 16 đội bóng – Gladbach là 1 trong những đội bóng đầu tiên của Gauliga Niederrhein, và sau đó là Bezirksklassen (các giải đấu cấp bang). Dưới thời Đức Quốc Xã, Mönchengladbach đã có 1 cầu thủ đầu tiên được lên tuyển; Heinz Ditgens chơi trong trận thắng 9–0 của Đức trước Luxembourg tại Thế vận hội Mùa Hè 1936 Olympic Games. Trong thời gian thế chiến thế giới thứ II nổ ra,các giải đấu tạm ngưng trệ, cho đến khi trở lại bình thường vào mùa giải 1944–45.
Thời kì hậu chiến trước năm 1959
Cuối cùng, Mönchengladbach trở lại vào 6/1946, và thăng hạng lên Landesliga Niederrhein (hạng Nhất quốc gia khu vực bang North Rhine-Westphalia) vào năm 1949 và Oberliga West (Giải đấu cấp cao nhất của bang North Rhine-Westphalia từ năm 1947, sau này sáp nhập với các giải vô địch bang khác ở Tây Đức thành lập ra Bundesliga năm 1963), năm 1950. Sau nhiều năm lên rồi xuống hạng, Borussia có danh hiệu Oberliga đầu tiên vào mùa giải 1958–59.
Bundesliga
| Seasons 1959–60 – 1964–65 | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Season | Position | Goals For | Goals Against | Points | Average Attendance |
| Oberliga West 1959–60 | 14 | 27 | 33 | 38 | 16,134 |
| Oberliga West 1960–61 | 6 | 31 | 29 | 58 | 22,400 |
| Oberliga West 1961–62 | 13 | 21 | 39 | 42 | 13,543 |
| Oberliga West 1962–63]] | 11 | 24 | 36 | 44 | 11,200 |
| Regionalliga West 1963–64 | 8 | 41 | 35 | 71 | 12,000 |
| Regionalliga West 1964–65 | 1 | 52 | 16 | 92 | 22,334 |
| gold: promotion to the Bundesliga as Champions | |||||
8/1960, Borussia Mönchengladbach đánh bại kình địch 1. FC Köln tại West German Cup. Vài tuần sau, câu lạc bộ tiếp tục vô địch DFB-Pokal, với chiến thắng trước Karlsruher SC 3–2 trong trận chung kết. Những năm tiếp theo, câu lạc bộ đổi tên thành Borussia VfL Mönchengladbach sau khi thành phố München-Gladbach đổi tên thành Mönchengladbach. Tuy nhiên, phải chờ đến 1 thập kỉ tiếp theo đội bóng mới có danh hiệu. Borussia là mội trong những đội bóng sáng lập ra Bundesliga khi giải đấu này thành lập vào năm 1963 tuy nhiên đội bóng khi đó chưa có đủ tiềm lực để trụ lại giải đấu, và sau đó họ tiếp tục phải xuống chơi ở giải hạng Nhất Tây Đức, the Regionalliga West.
Mönchengladbach trở lại Bundesliga vào mùa giải 1965–66, dưới thời Huấn luyện viên Hennes Weisweiler, Borussia dần lớn mạnh và trở thành đối trọng số 1 của Bayern Munich tại giải đấu. Hai đội bóng tham gia vào một cuộc cạnh tranh khốc liệt khi họ thay phiên nhau thống trị Bundesliga trong suốt những năm 1970s. Bayern giai đoạn này cũng đang trong thời kì hoàng kim của mình với HLV Udo Lattek và dàn sao như Franz Beckenbauer, Gerd Müller, Sepp Maier, Uli Hoeneß, Paul Breitner, Hans-Georg Schwarzenbeck và Franz Roth. Bayern là kẻ nổ phát súng đầu tiên với chức vô địch Bundesliga mùa giải 1969. Mönchengladbach sau đó cũng vô địch 2 mùa liên tiếp là 1969/1970 và 1970/1971 sau đó, trở thành đội bóng Bundesliga đầu tiên bảo vệ thành công chức vô địch.
Thập niên 1970s: Thời kì hoàng kim
Bản mẫu:Football squad on pitch Đội hình thế kỷ của Gladbach do ban tổ chức Bundesliga bầu chọn Bản mẫu:Webarchive
.
.
.
| Mùa giải | Đội vô địch Bundesliga[11] |
| 63–64 | 1. FC Köln |
| 64–65 | Werder Bremen |
| 65–66 | 1860 Munich |
| 66–67 | Eintracht Braunschweig |
| 67–68 | 1. FC Nürnberg |
| 68–69 | Bayern Munich |
| 69–70 | Borussia Mönchengladbach |
| 70–71 | Borussia Mönchengladbach |
| 71–72 | Bayern Munich |
| 72–73 | Bayern Munich |
| 73–74 | Bayern Munich |
| 74–75 | Borussia Mönchengladbach |
| 75–76 | Borussia Mönchengladbach |
| 76–77 | Borussia Mönchengladbach |
| 77–78 | 1. FC Köln |
| 78–79 | Hamburger SV |
| 79–80 | Bayern Munich |
| Mùa giải 1969–70 – 1979–80 | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Season | Position | Goals For | Goals Against | Points | Average Attendance |
| 1969–70 | First | 71 | 29 | 51 | 25,645 |
| 1970–71 | First | 77 | 35 | 50 | 21,706 |
| 1971–72 | Third | 82 | 40 | 43 | 16,294 |
| 1972–73 | Fifth | 82 | 61 | 39 | 14,912 |
| 1973–74 | Second | 93 | 52 | 48 | 22,265 |
| 1974–75 | First | 86 | 40 | 50 | 22,150 |
| 1975–76 | First | 66 | 37 | 45 | 23,647 |
| 1976–77 | First | 58 | 34 | 44 | 25,135 |
| 1977–78 | Second | 86 | 44 | 48 | 26,059 |
| 1978–79 | Tenth | 50 | 53 | 32 | 20,129 |
| 1979–80 | Seventh | 61 | 60 | 36 | 17,655 |
| màu xanh: vô địch Bundesliga | |||||
Bayern Munich trở thành CLB Đức đầu tiên vô địch 3 mùa giải liên tiếp, trong khi Borussia về nhì với chỉ ít hơn 1 điểm so với Bayern mùa giải 1974. Die Fohlen cũng một lần nữa dành chiến thắng 2–1 trước kình địch 1. FC Köln vào mùa giải 1973 để lần thứ 2 đăng quang DFB-Pokal. Dưới sự chỉ đạo của Hennes Weisweiler, đội hình trẻ trung của Gladbach trở nên nổi tiếng trên toàn nước Đức bởi lối chơi tấn công huỷ diệt và cạnh tranh sòng phẳng với Bayern Munich. Gladbach là đội bóng Đức đầu tiên dành 3 chức vô địch quốc gia liên tiếp từ mùa giải 1975 tới 1977. Thậm chí, Mönchengladbach lọt vào tới trận chung kết Cúp C1 Châu Âu vào năm 1977 và thua Liverpool, cùng lúc đó đội bóng cũng đã dành 2 danh hiệu UEFA Cup vào mùa giải 1975 và 1979 và về nhì tại UEFA Cup 1973 và 1980. Gladbach có tổng cộng 8 danh hiệu trong thập niên 70's, là thời gian thành công nhất của CLB.[3]
1980 về sau
Mönchengladbach's kết thúc kỉ nguyên vàng vào những năm 1980s khi CLB bán đi những ngôi sao do tình hình tài chính khó khăn, những huấn luyện viên tài năng Hennes Weisweiler và Udo Lattek đều đã ra đi, cùng với sự trỗi dậy mạnh mẽ của Hamburger SV, đã không còn là đối trọng lớn nhất của Bayern Munich. Đội bóng thường xuyên kết thúc mùa giải ở vị trí nửa trên BXH, và mùa giải 1984 cũng khỏi sắc hơn, Die Fohlen kết thúc mùa giải trong top 4. Nhiều hơn 1 điểm so với Bayern, khi đó xếp thứ 4, cùng điểm với đội á quân Hamburger SV và đội vô địch VfB Stuttgart, chỉ khác hiệu số bàn thắng. Cũng trong mùa giải đó, Mönchengladbach đã thua trong trận chung kết DFB-Pokal trước Bayern Munich trong loạt đá penalty, Lothar Matthäus và Norbert Ringels là những người thực hiện không thành công panlty sau khi 2 đội kết thúc 90' với tỉ số 1–1. Matthäus sau đó đã gia nhập Bayern Munich với giá chuyển nhượng 2.25 triệu DM, và các fan của Gladbach khi đó đã coi ông là Judas và cũng cho rằng vì nguyên nhân này mà đá hỏng penalty.[12]
Trong những năm thập niên 1990, Gladbach thường xuyên ngụp lặn ở nửa dưới bảng xếp hạng. Cuối cùng, mùa giải 1999, Gladbach lần đầu xuống chơi tại 2. Bundesliga, mất 2 mùa giải để trở lại Bundesliga vào năm 2001. Điểm sáng hiếm hoi của giai đoạn này là chức vô địch DFB-Pokal mùa bóng 1994-95 khi họ vượt qua VfL Wolfsburg ở trận chung kết, và là danh hiệu đầu tiên sau 16 năm chờ đợi. Giai đoạn này Monchengladbach tồn tại nhờ phong độ chói sáng của siêu tiền vệ Stefan Effenberg, sau khi ông chuyển sang chơi cho Bayern Munich, đội bóng đã nhanh chóng mất phong độ sau đó.
Đến mùa giải 2006–07, Borussia Mönchengladbach một lần nữa xuống hạng sau khi thất bại trong cuộc cạnh tranh giành vé vớt với đối thủ trực tiếp là Arminia Bielefeld. Nhưng rồi đội bóng đã hồi sinh để trở lại Bundesliga ngay trong mùa giải sau đó.
Năm 2011, Lucien Favre, đã đến tiếp quản Borussia Mönchengladbach và đội bóng thường xuyên kết thúc mùa giải ở top 6 Bundesliga. Khi Favre đến, đội bóng đang phải vật lộn với cuộc chiến trụ hạng. Sang mùa giải tiếp theo, 2011–12, Gladbach đã lọt vào top 4 Bundesliga. Đội bóng đã dừng chân tại vòng sơ loại 2012–13 UEFA Champions League sau khi thua Dynamo Kyiv cả hai lượt trận.
2 Mùa giải 2013–14 Bundesliga và 2014–15 Bundesliga, Gladbach kết thúc mùa giải ở vị trí thứ 3, và vào thằng vòng bảng UEFA Champions League.[13] Tại mùa giải 2014/15 Gladbach cùng bảng với Juventus, Manchester City và Sevilla, có 5 điểm, sau khi hòa Juventus cả hai lượt trận và thắng Sevilla 4–2 trên sân nhà, đội bóng phải xuống chơi tại UEFA Europe Leagues và kết thúc hành trình ở vòng 1/8.
Mùa giải 2016–17, Borussia tham dự Champions League 2016-17, giành được 2 chiến thắng trước Celtic và xuống chơi tại Europa League. Hành trình ở châu lục của Monchengladbach bị chặn lại bởi một đội bóng Đức khác là Schalke 04. Trong những năm gần đây, câu lạc bộ đã ổn định ở nửa trên của bảng xếp hạng Bundesliga và thường xuyên tham dự các cúp châu Âu. Tuy nhiên phong độ của đội có dấu hiệu đi xuống ở 2 mùa bóng gần đây nhất, khi họ đều cán đích ở nửa dưới BXH. Mùa giải 2023-24, họ kết thúc ở vị trí thứ 13 còn mùa 2024-25 họ xếp ở vị trí thứ 10.
UEFA club rankings
- Tính đến 10 Apr 2018[14]
| Rank | Team | |
|---|---|---|
| 46 | Bản mẫu:Flagicon/core Celtic | 31.000 |
| 47 | Bản mẫu:Flagicon/core Sporting Braga | 30.500 |
| 48 | Bản mẫu:Flagicon/core PAOK Thessaloniki | 29.500 |
| Bản mẫu:Flagicon/core Club Brugge | ||
| Bản mẫu:Flagicon/core Galatasaray | ||
| 51 | Bản mẫu:Flagicon/core Borussia Mönchengladbach | 29.000 |
| 52 | Bản mẫu:Flagicon/core Milan | 28.000 |
| 53 | Bản mẫu:Flagicon/core Steaua București | 27.500 |
| 54 | Bản mẫu:Flagicon/core APOEL Nicosia | 27.000 |
| Bản mẫu:Flagicon/core AA Gent | ||
| Bản mẫu:Flagicon/core Racing Genk |
Các huấn luyện viên trong lịch sử
Cầu thủ
Đội hình hiện tại
- Tính đến ngày 1 tháng 9 năm 2025[16]
Trang Bản mẫu:Football squad player/styles.css không có nội dung. Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
Số áo được treo
- 12 – the 12th man, dedicated to fans
Cho mượn
Trang Bản mẫu:Football squad player/styles.css không có nội dung. Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Đội ngũ huấn luyện
| Role | Nation | Name |
|---|---|---|
| Sporting director | Bản mẫu:Flagu | Roland Virkus |
| Manager | Bản mẫu:Flagu | Gerardo Seoane |
| Assistant Manager | Bản mẫu:Flagu | Patrick Schnarwiler |
| First-Team coach | Bản mẫu:Flagu | Christopher John |
| First-Team coach | Bản mẫu:Flagu | Oliver Neuville |
| Goalkeeping coach | Bản mẫu:Flagu | Uwe Kamps |
| Goalkeeping coach | Bản mẫu:Flagu | Fabian Otte |
| Trainer transition area | Bản mẫu:Flagu | Eugen Polanski |
| Athletic trainer | Bản mẫu:Flagu | Alexander Mouhcine |
| Athletic trainer | Bản mẫu:Flagu | Jonas Rath |
| Athletic trainer | Bản mẫu:Flagu | Markus Müller |
| Team doctor | Bản mẫu:Flagu | Dr. Heribert Ditzel |
| Team doctor and orthopedic surgeon | Bản mẫu:Flagu | Dr. Stefan Hertl |
| Team doctor and orthopedic surgeon | Bản mẫu:Flagu | Ralf Doyscher |
| Physiotherapist | Bản mẫu:Flagu | Holger Wagner |
| Physiotherapist | Bản mẫu:Flagu | Hendrik Schreiber |
| Physiotherapist | Bản mẫu:Flagu | Dirk Müller |
| Physiotherapist | Bản mẫu:Flagu | Adam Szordykowski |
Thống kê cá nhân
Tính riêng Bundesliga
Top ra sân
| # | Name | Matches |
|---|---|---|
| 1° | Bản mẫu:Flagicon/core Berti Vogts | 419 |
| 2° | Bản mẫu:Flagicon/core Uwe Kamps | 390 |
| 3° | Bản mẫu:Flagicon/core Herbert Wimmer | 366 |
| 4° | Bản mẫu:Flagicon/core Christian Hochstätter | 339 |
| 5° | Bản mẫu:Flagicon/core Hans-Günter Bruns | 331 |
| 6° | Bản mẫu:Flagicon/core Wolfgang Kleff | 321 |
| 7° | Bản mẫu:Flagicon/core Hans-Jörg Criens | 290 |
| 8° | Bản mẫu:Flagicon/core Jupp Heynckes | 283 |
| 9° | Bản mẫu:Flagicon/core Michael Klinkert | 274 |
| 10° | Bản mẫu:Flagicon/core Martin Schneider | 266 |
Top ghi bàn
| # | Name | Goals |
|---|---|---|
| 1° | Bản mẫu:Flagicon/core Jupp Heynckes | 195 |
| 2° | Bản mẫu:Flagicon/core Herbert Laumen | 97 |
| 3° | Bản mẫu:Flagicon/core Hans-Jörg Criens | 92 |
| 4° | Bản mẫu:Flagicon/core Günter Netzer | 82 |
| 5° | Bản mẫu:Flagicon/core Uwe Rahn | 81 |
| 6° | Bản mẫu:Flagicon/core Allan Simonsen | 76 |
| 7° | Bản mẫu:Flagicon/core Frank Mill | 71 |
| 8° | Bản mẫu:Flagicon/core Hans-Günter Bruns | 61 |
| 9° | Bản mẫu:Flagicon/core Martin Dahlin | 60 |
| 10° | Bản mẫu:Flagicon/core Wilfried Hannes | 58 |
Danh hiệu
5 chức vô địch Bundesliga từ năm 1963 tới nay của Borussia Mönchengladbach giúp đội bóng có 2 ngôi sao vàng.
Quốc nội
- Vô địch (1): 1977 (Không chính thức)
- Vô địch (1): 2007–08
Châu âu
- Á quân (1): 1976-77
Quốc tế
- Về nhì (1): 1977
Các danh hiệu khác
- Vô địch (1): 1978 (Shared with SE Palmeiras)
- Vô địch (1): 1972
- Vô địch (1): 1977
Trẻ
- Vô địch (1): 1981
Giải bóng đá vô địch U-17 Đức phía Tây
- Vô địch (1): 2009
Danh hiệu cá nhân
Các cầu thủ của câu lạc bộ đã từng đoạt các danh hiệu sau:
Cầu thủ của năm - châu Âu
- 1977 Allan Simonsen
- 1986 Igor Belanov
Cầu thủ của năm - Đức
- 1971 Berti Vogts
- 1972 Günter Netzer
- 1973 Günter Netzer
- 1979 Berti Vogts
- 1987 Uwe Rahn
- 1990 Lothar Matthäus
- 1999 Lothar Matthäus
Cầu thủ của năm - Úc
- 1996 Damian Mori
Cầu thủ của năm - Úc
- 1986 Anton Polster
- 1997 Anton Polster
Cầu thủ của năm - Bỉ
- 2001 Wesley Sonck
Cầu thủ của năm - Đan Mạch
- 1994 Thomas Helveg
Cầu thủ của năm - Thụy Điển
- 1993 Martin Dahlin
- 1995 Patrik Andersson
- 2001 Patrik Andersson
Cầu thủ của năm - Mĩ
- 1997 Kasey Keller
- 1999 Kasey Keller
- 2005 Kasey Keller
Vua phá lưới Bundesliga
- 1974 - 30 bàn - Jupp Heynckes (cùng với Gerd Müller (FC Bayern München))
- 1975 - 29 bàn - Jupp Heynckes
- 1987 - 24 bàn - Uwe Rahn
- 1995 - 20 bàn - Heiko Herrlich (cùng với Mario Basler (Werder Bremen))
Bàn thắng đẹp nhất mùa giải
- 1971: Ulrik Le Fevre
- 1972: Günter Netzer
- 1973: Günter Netzer
- 1978: Rainer Bonhof
- 1979: Harald Nickel
- 2005: Kasper Bögelund
- 2006: Oliver Neuville
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă News – Bundesliga – official website Bản mẫu:Webarchive. Bundesliga.de.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ https://www.bbc.com/sport/football/37793016
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Classic club Bản mẫu:Webarchive. FIFA.com.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lothar Matthäus und der Fehlschuss: Gladbachs bitterster Pokal-Moment. Sport.t-online.de.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
Xem thêm
- Official team site in tiếng Đức và Tiếng Anh
- fohlen-hautnah.de Supporter Magazine in tiếng Đức
- Seitenwahl.de Supporter Magazine in tiếng Đức
- The Abseits Guide to German Soccer Bản mẫu:Webarchive
- Borussia-Park the team's new stadium
- Tactics and LineUps Bản mẫu:Webarchive
- Monchengladbach statistics Bản mẫu:Webarchive
- FohlenKommando
- Torfabrik
Bản mẫu:Navbox Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Navbox”.