Igor Ivanovich Belanov
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”. Bản mẫu:Hộp thông tin tiểu sử bóng đá
Igor Ivanovich Belanov (tiếng Nga: И́горь Ива́нович Бела́нов) hay Ihor Ivanovych Bielanov (tiếng Ukraina: Ігор Іванович Бєланов; sinh ngày 25 tháng 9 năm 1960) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Liên Xô và Ukraina, từng thi đấu ở vị trí tiền đạo. Ông nổi tiếng khi khoác áo Dynamo Kyiv, nơi ông giành được năm danh hiệu lớn và Quả bóng Vàng năm 1986, ông trở thành cầu thủ người Ukraina thứ hai đoạt giải sau Oleh Blokhin (1975). Sau đó, ông có sáu năm thi đấu tại Đức cho Borussia Mönchengladbach ở Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức và Eintracht Braunschweig ở giải hạng Hai Đức, tuy nhiên không gặt hái nhiều thành công. Belanov từng khoác áo đội tuyển bóng đá quốc gia Liên Xô tham dự một giải vô địch bóng đá thế giới và một giải vô địch bóng đá châu âu. Năm 2014, ông được tờ The Guardian đưa vào danh sách 100 cầu thủ xuất sắc nhất lịch sử World Cup. Năm 2011, ông cùng Oleh Blokhin và Vitaliy Starukhin được vinh danh là "huyền thoại bóng đá Ukraina" tại lễ trao giải Victory of Football.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Khởi đầu và Dynamo Kyiv
Belanov sinh ra tại tỉnh Odesa, Cộng hòa Xã hộ chủ nghĩa Xô Viết Ukraina, Liên Xô. Ông bắt đầu sự nghiệp thi đấu chuyên nghiệp tại quê nhà trong màu áo câu lạc bộ SKA Odesa và FC Chornomorets Odesa. Năm 1985, ông gia nhập đội bóng lớn của quốc gia là FC Dynamo Kyiv, và ghi được 10 bàn ngay trong mùa giải đầu tiên, cũng trong mùa giải này Dynamo giành cú đúp vô địch giải Hạng Nhất và cúp quốc gia. Cùng với các đồng đội là Oleh Blokhin và Oleksandr Zavarov, Belanov dẫn đầu danh sách ghi bàn tại Cúp C2 châu Âu mùa giải 1985–1986 (mỗi người ghi 5 bàn), giúp Dynamo vô địch giải đấu lần thứ hai. Ông thi đấu trọn vẹn 90 phút trong trận chung kết gặp Atlético Madrid với chiến thắng 3–0.
Tại Đức
Giữa năm 1989, ở tuổi 29, Belanov cuối cùng cũng được phép chuyển sang thi đấu ở Tây Âu, gia nhập câu lạc bộ Borussia Mönchengladbach của Đức. Ông ra mắt Bundesliga vào ngày 4 tháng 11 năm 1989 trong trận thua 0–4 trước VfB Stuttgart. Tuy nhiên, ông thi đấu không thành công và chỉ ghi được 5 bàn sau một mùa rưỡi tại đây. Danh tiếng của Belanov tại câu lạc bộ tiếp tục giảm sút vào tháng 1 năm 1990 khi ông và vợ bị bắt vì trộm quần áo trị giá 2.000 Mác Đức. Dù ông đã khẳng định mình vô tội, tòa vẫn tuyên án ông có tội kèm theo mức phạt 24.000 Mác Đức. Ông gặp khó khăn tài chính do yêu cầu được trả lương bằng Đô La Mĩ – loại tiền mà ông tin tưởng hơn đồng Mác – nhưng đồng Đô La Mĩ lúc đó lại mất giá mạnh. Tháng 1 năm 1991, Belanov chuyển sang Eintracht Braunschweig ở giải hạng Hai Đức (2. Bundesliga) với mức phí chuyển nhượng 450.000 Mác Đức. Ông ra mắt đội bóng mới vào ngày 23 tháng 2 và ghi tổng cộng 21 bàn sau ba mùa giải. Tuy nhiên, ở mùa 1992–1993, đội bóng bị xuống hạng và Belanov không ra sân trận nào.
Giải nghệ
Năm 1995, Belanov trở về Ukraina thi đấu cho Chernomorets một mùa giải, sau đó kết thúc sự nghiệp trong màu áo FC Illychivets Mariupol, nơi ông chỉ ra sân 5 trận trong hai mùa giải trước khi giải nghệ ở tuổi gần 37.
Sự nghiệp quốc tế
Belanov đã thi đấu 33 trận cho đội tuyển quốc gia Liên Xô và ghi được 8 bàn thắng. Màn trình diễn ấn tượng nhất của ông là tại World Cup 1986 ở Mexico, nơi ông ghi 4 bàn và kiến tạo 6 lần, giúp đội tuyển (trong đó có đến 13 cầu thủ của Dynamo Kyiv) vào tới vòng 1/8. Ông lập cú hat-trick trong trận gặp Bỉ, nhưng đội vẫn thua 3–4 sau hiệp phụ. Chính màn thể hiện xuất sắc ở World Cup cùng với chức vô địch Cúp C2 châu Âu cùng Dynamo Kyiv đã giúp Belanov giành danh hiệu Cầu thủ xuất sắc nhất châu Âu (Ballon d'Or) năm 1986. Ông cũng góp mặt trong đội hình Liên Xô vào tới chung kết Euro 1988, nơi họ gặp Hà Lan. Ở trận này, khi tỉ số đang là 2–0 nghiêng về phía Hà Lan, Liên Xô được hưởng một quả phạt đền nhưng Belanov lại sút hỏng khi bị thủ môn Hans van Breukelen cản phá, và tỉ số giữ nguyên cho đến hết trận, giúp Hà Lan lên ngôi vô địch châu Âu. Tổng cộng, Belanov có 33 lần khoác áo đội tuyển quốc gia từ năm 1985 đến 1990.
Lối chơi
Belanov nổi tiếng với thể lực vượt trội, đặc biệt là tốc độ chạy và những cú sút mạnh mẽ. Ông là một trong những cầu thủ chạy nhanh nhất trong lịch sử bóng đá Liên Xô, cùng với Oleh Blokhin.Tuy nhiên, trong khi Blokhin được huấn luyện bài bản bởi cha mẹ vốn là vận động viên điền kinh chuyên nghiệp, thì Belanov chưa từng được đào tạo chạy nước rút chính thức. Dù vậy, ông vẫn có thể chạy 50 mét trong 5,7 giây (tính bằng tay) – chỉ chậm hơn khoảng 0,3 giây so với kỷ lục thế giới thời điểm đó.
Sau khi giải nghệ
Belanov chuyển sang lĩnh vực kinh doanh sau khi kết thúc sự nghiệp cầu thủ. Ông trở lại được chú ý vào tháng 8 năm 2003 khi trở thành cổ đông lớn nhất của câu lạc bộ FC Wil (Thụy Sĩ), thay thế chủ tịch trước đó là Andreas Hafen – người bị kết án 5 năm tù vì biển thủ 51 triệu franc Thụy Sĩ từ ngân hàng UBS. Hành động đầu tiên của Belanov tại FC Wil là thay huấn luyện viên Martin Andermatt bằng Oleksandr Zavarov, đồng đội cũ tại Dynamo Kyiv, dù Zavarov không có bằng huấn luyện viên UEFA, buộc Belanov phải bổ nhiệm Joachim Müller làm huấn luyện viên chính. Zavarov giữ vai trò giám đốc kỹ thuật, nhưng Müller bị sa thải sau 3 tháng và được thay bằng Tomáš Matějček. Tuy nhiên, phương pháp huấn luyện khắc nghiệt của Matějček khiến các cầu thủ phản đối mạnh mẽ, buộc Belanov phải bổ nhiệm lại Müller làm huấn luyện viên trưởng và Stephan Lehmann làm trợ lý. Đây cũng là những hành động cuối cùng của Belanov tại FC Wil trước khi rút khỏi vai trò chủ tịch và cổ đông. Ngoài ra, Belanov còn sở hữu một học viện bóng đá mang tên mình tại Odesa, quê nhà. Năm 2018, ông tham gia Ban phát triển chiến lược của Liên đoàn bóng đá Ukraina. Đến năm 2022, khi Nga xâm lược Ukraina, Belanov gia nhập lực lượng phòng vệ lãnh thổ tại Odesa để bảo vệ quê hương.
Thống kê sự nghiệp
Cấp câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp | Châu Âu | Khác | Tổng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số lần ra sân | Số bàn thắng | Số lần ra sân | Số bàn thắng | Số lần ra sân | Số bàn thắng | Số lần ra sân | Số bàn thắng | Số lần ra sân | Số bàn thắng | ||
| SKA Odesa | 1979 | 32 | 5 | – | – | – | 32 | 5 | ||||
| 1980 | 36 | 11 | – | – | – | 36 | 11 | |||||
| Tổng | 68 | 16 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 68 | 16 | ||
| Chornomorets Odesa | 1981 | Giải vô địch quốc gia Liên Xô | 27 | 6 | 2 | 0 | – | – | 29 | 6 | ||
| 1982 | Giải vô địch quốc gia Liên Xô | 29 | 2 | 4 | 1 | – | – | 33 | 3 | |||
| 1983 | Giải vô địch quốc gia Liên Xô | 27 | 7 | 1 | 0 | – | – | 28 | 7 | |||
| 1984 | Giải vô địch quốc gia Liên Xô | 33 | 11 | 5 | 3 | – | – | 38 | 14 | |||
| Tổng | 116 | 26 | 12 | 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 128 | 30 | ||
| Dynamo Kyiv | 1985 | Giải vô địch quốc gia Liên Xô | 31 | 10 | 4 | 2 | 4 | 1 | – | 39 | 13 | |
| 1986 | Giải vô địch quốc gia Liên Xô | 22 | 10 | 1 | 0 | 8 | 4 | 1 | 0 | 32 | 14 | |
| 1987 | Giải vô địch quốc gia Liên Xô | 23 | 8 | 6 | 3 | 6 | 1 | 2 | 1 | 37 | 13 | |
| 1988 | Giải vô địch quốc gia Liên Xô | 27 | 9 | 4 | 1 | – | – | 31 | 10 | |||
| 1989 | Giải vô địch quốc gia Liên Xô | 18 | 3 | 4 | 1 | – | – | 22 | 4 | |||
| Tổng | 121 | 40 | 19 | 7 | 18 | 6 | 3 | 1 | 161 | 54 | ||
| Borussia | 1989–1990 | Bundesliga | 14 | 4 | 1 | 0 | – | – | 15 | 4 | ||
| 1990–1991 | Bundesliga | 10 | 0 | 2 | 1 | – | – | 12 | 1 | |||
| Tổng | 24 | 4 | 3 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 27 | 5 | ||
| Eintracht Braunschweig | 1990–1991 | 2. Bundesliga | 9 | 3 | – | – | – | 9 | 3 | |||
| 1991–1992 | 2. Bundesliga | 29 | 10 | 1 | 1 | – | – | 30 | 11 | |||
| 1992–1993 | 2. Bundesliga | – | – | – | – | – | ||||||
| 1993–1994 | Oberliga Nord | 26 | 8 | 1 | 0 | – | 4 | 0 | 31 | 8 | ||
| Tổng | 64 | 21 | 2 | 1 | 0 | 0 | 4 | 0 | 70 | 22 | ||
| Chornomorets | 1995–1996 | Giải bóng đá Ngoại hạng Ukraina | 3 | 1 | – | – | – | 3 | 1 | |||
| Metalurh
Mariupol |
1995–1996 | Giải hạng Nhì Ukraina | 1 | 0 | – | – | – | 1 | 0 | |||
| 1996–1997 | Giải hạng Nhất Ukraina | 4 | 4 | – | – | – | 4 | 4 | ||||
| Tổng | 5 | 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 5 | 4 | ||
| Tổng sự nghiệp | 401 | 112 | 36 | 13 | 18 | 6 | 7 | 1 | 462 | 132 | ||
Cấp quốc tế
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số lần ra sân | Số bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Liên Xô | 1985 | 3 | 0 |
| 1986 | 8 | 6 | |
| 1987 | 7 | 2 | |
| 1988 | 13 | 0 | |
| 1989 | 1 | 0 | |
| 1990 | 1 | 0 | |
| Tổng | 33 | 8 | |
Tỷ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Liên Xô trước, cột tỷ số hiển thị kết quả sau mỗi bàn thắng của Belanov.
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu | |||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 tháng 6 năm 1986 | Sân vận động Sergio León Chávez, Irapuato, México | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Hungary | flag alias = Flag of Hungary.svg | flag alias-1867 = Flag of Hungary (1867-1918).svg | flag alias-1920 = Flag of Hungary with arms (state).svg | flag alias-1940 = Flag of Hungary 1940.svg | flag alias-1946 = Flag of Hungary (1946-1949, 1956-1957).svg | flag alias-1949 = Flag of Hungary 1949-1956.svg | flag alias-1957 = Flag of Hungary.svg | flag alias-state = Flag of Hungary with arms (state).svg | flag alias-civil = Civil Ensign of Hungary.svg | flag alias-naval = Naval Ensign of Hungary.svg | flag alias-army = War Flag of Hungary.svg | link alias-anthem = Himnusz | border-army = | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} || align="center"|3–0 || align="center"|6–0 || rowspan="4"|World Cup 1986 | |||||||||||
| 2 | 15 tháng 6 năm 1986 | Sân vận động Nou Camp, León, México | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Bỉ | flag alias = Flag of Belgium.svg | flag alias-government = Government Ensign of Belgium.svg | flag alias-civil = Flag of Belgium (civil).svg | flag alias-esc = Flag of Belgium (civil).svg | flag alias-football = Flag of Belgium (civil).svg | flag alias-1830 = Flag of Belgium (1830).svg | flag alias-1858 = Royal ensign of Belgium (1858).svg | flag alias-army = Flag of the Belgian Army.svg | link alias-army = Lục quân Bỉ | flag alias-navy = Naval Ensign of Belgium.svg | link alias-navy = Hải quân Bỉ | flag alias-air force = Air Force Ensign of Belgium.svg | link alias-air force = Không quân Bỉ | link alias-anthem = Brabançonne | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} || align="center"|1–0 || rowspan="3" style="text-align:center"|3–4 | ||||||||||
| 3 | 2–1 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| 4 | 3–4 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| 5 | 11 tháng 10 năm 1986 | Sân vận động Công viên các Hoàng tử, Paris, Pháp | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Pháp | flag alias = Flag of France (1794–1815, 1830–1974, 2020–present).svg | flag alias-1790 = Flag of France (1790–1794).svg | flag alias-1794 = Flag of France (1794–1815, 1830–1958).svg | flag alias-1814 = Royal flag of France during the Bourbon Restoration.svg | flag alias-1830 = Flag of France (1794–1815, 1830–1958).svg | flag alias-1848 = Drapeau france 1848.svg | flag alias-1848a = Drapeau france 1848.svg | flag alias-1848b = Flag of France (1794–1815, 1830–1958).svg | flag alias-1974 = Flag of France (lighter variant).svg | flag alias-naval = Civil and Naval Ensign of France.svg | flag alias-naval-1790 = Flag of French-Navy-Revolution.svg | link alias-air force = Không lực Pháp | flag alias-coast guard = French Maritime Gendarmerie racing stripe.svg | border-coast guard = | link alias-coast guard = Hiến binh hàng hải Pháp | link alias-army = Lục quân Pháp | link alias-naval = Hải quân Pháp | flag alias-navy = Civil and Naval Ensign of France.svg | link alias-navy = Hải quân Pháp | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}} || align="center"|1–0 || align="center"|2–0 || rowspan="4"|Vòng loại Euro 1988 | ||||||
| 6 | 29 tháng 10 năm 1986 | Sân vận động Lokomotiv, Simferopol, Liên Xô | {{safesubst: Bản mẫu:Yesno | alias = Na Uy | flag alias = Flag of Norway.svg | flag alias-old kingdom = Royal Standard of Norway.svg | flag alias-1814 = Flag of Norway (1814–1821).svg | flag alias-1818 = Swedish and Norwegian merchant flag 1818-1844.svg | flag alias-1844 = Norge-Unionsflagg-1844.svg | flag alias-state = Flag of Norway, state.svg | border-state = | flag alias-army = Flag of the Norwegian Army.svg | border-army = | link alias-army = Quân đội Na Uy | flag alias-war = Flag of Norway, state.svg | link alias-war = Lực lượng Vũ trang Na Uy | border-war = | flag alias-naval = Naval Jack of Norway.svg | border-naval = | link alias-naval = Hải quân Hoàng gia Na Uy | flag alias-air force = Royal Norwegian Air Force Flag.svg | border-air force = | link alias-air force = Không quân Hoàng gia Na Uy | flag alias-navy = Flag of Norway, state.svg | border-navy = | link alias-navy = Hải quân Hoàng gia Na Uy | flag alias-coast guard = Norwegian Coast Guard Racing Stripe.svg | link alias-coast guard = Lực lượng bảo vệ bờ biển Na Uy | border-coast guard = | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}} || align="center"|2–0 || align="center"|4–0 |
| 7 | 29 tháng 4 năm 1987 | Sân vận động Cộng hòa, Kiev, Liên Xô | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Đông Đức | flag alias = Flag of East Germany.svg | flag alias-1949 = Flag of Germany.svg | flag alias-navy = Flag of warships of VM (East Germany).svg | link alias-navy = Volksmarine | flag alias-naval = Flag of warships of VM (East Germany).svg | link alias-naval = Volksmarine | flag alias-army = Flag of NVA (East Germany).svg | link alias-army = Lục quân Quân đội Nhân dân Quốc gia | flag alias-military = Flag of NVA (East Germany).svg | link alias-military = Quân đội Nhân dân Quốc gia | link alias-air force = Quân chủng Không quân - Phòng không Quân đội Nhân dân Quốc gia | flag alias-EUA = German Olympic flag (1959-1968).svg | link alias-tennis = Germany {{{mw}}} Cup team | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} || align="center"|2–0 || align="center"|2–0 | |||||||||||
| 8 | 28 tháng 10 năm 1987 | Sân vận động Lokomotiv, Simferopol, Liên Xô | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Iceland | flag alias = Flag of Iceland.svg | flag alias-old = Hvítbláinn.svg | flag alias-navy = Flag of Iceland (state).svg | flag alias-1918 = Flag of Iceland (1918-1944).svg | border-navy = | link alias-navy = Tuần duyên Iceland | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}} || align="center"|1–0 || align="center"|2–0 |
Danh hiệu
Dynamo Kyiv
- Cúp C2 châu Âu (UEFA Cup Winners' Cup): 1985–1986
- Vô địch giải vô địch quốc gia Liên Xô (Soviet Top League): 1985, 1986
- Cúp bóng đá Xô Viết (Soviet Cup): 1985, 1987, 1990
- Siêu cúp Liên Xô (Soviet Super Cup): 1986, 1987
Liên Xô
- Á quân Giải vô địch bóng đá châu Âu (UEFA Euro): 1988
Cá nhân
- Quả bóng vàng (Ballon d'Or): 1986
- Vua phá lưới Cúp C2 châu Âu: 1985–1986
- Đội hình tiêu biểu của Guerin Sportivo: 1986
- Cầu thủ xuất sắc nhất năm của tạp chí World Soccer: Á quân 1986
- Chiếc giày đồng World Cup: 1986
- Cầu thủ Đông Âu xuất sắc nhất mùa (ADN): 1986
- Vua kiến tạo Euro: 1988
- Top 100 cầu thủ World Cup mọi thời đại (The Times)
- Top tiền đạo hay nhất thập niên 80 (FourFourTwo): hạng 19 – năm 2023
- Vận động viên danh hiệu cao quý của thể thao (Liên Xô): 1986
- Top 33 cầu thủ xuất sắc nhất Liên Xô (4 lần):
- 1985 – hạng 3
- 1986 – hạng 1
- 1987 – hạng 3
- 1988 – hạng 3
- Đội hình FIFA XI: 1991, 1998
- Giải Golden Foot: 2008 (hạng mục huyền thoại)
Liên kết ngoài
- Trang có lỗi kịch bản
- Sinh năm 1960
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá Borussia Mönchengladbach
- Cầu thủ bóng đá Dynamo Kyiv
- Cầu thủ bóng đá Liên Xô
- Cầu thủ bóng đá Ukraina
- Quả bóng vàng châu Âu
- Tiền đạo bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Bundesliga
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Đức
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 1986
- Cầu thủ bóng đá 2. Bundesliga
- Cầu thủ đoạt giải Quả bóng vàng châu Âu
- Cầu thủ bóng đá Eintracht Braunschweig
- Cầu thủ bóng đá FC Mariupol
- Cầu thủ Giải bóng đá ngoại hạng Ukraina