Sepp Maier
|
Tập tin:6137Sepp Maier Torwart-Legende.JPG Maier năm 2012 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | ||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Josef Dieter Maier | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,85 m (6 ft 1 in) | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Vị trí | Thủ môn | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | |||||||||||||||||||||||||||||||
| 1952–1959 | TSV Haar | |||||||||||||||||||||||||||||||
| 1959–1962 | FC Bayern München | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 1962–1979 | FC Bayern München | 536 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 1961–1962 | West Germany Youth | 11 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 1963 | West Germany Amateur | 4 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 1966–1979 | Đức | 95 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp huấn luyện | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | |||||||||||||||||||||||||||||||
| 1988–2004 | Đức (huấn luyện viên thủ môn) | |||||||||||||||||||||||||||||||
| 1994–2008 | FC Bayern München (huấn luyện viên thủ môn) | |||||||||||||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| ||||||||||||||||||||||||||||||||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | ||||||||||||||||||||||||||||||||
Josef Dieter "Sepp" Maier (sinh 28 tháng 2 năm 1944 tại Metten, Đức) là một cựu thủ môn chuyên nghiệp của Đức. Ông được coi là một trong những thủ môn hay nhất mọi thời đại, được coi là Thủ môn xuất sắc nhất thế kỉ XX của bóng đá Đức.[1] Ông có biệt danh: "Die Katze von Anzing" ("Mèo của Anzing") vì phản xạ cực nhanh, sự linh hoạt và độ ổn định hiếm có với một thủ môn trong suốt chiều dài sự nghiệp.
Câu lạc bộ
Sinh ra tại Metten, Bavaria, ông đã dành trọn vẹn sự nghiệp của mình thi đấu cho Bayern München. Ông đã cùng thế hệ vàng của Bayern München bao gồm những huyền thoại như Gerd Muller, Franz Beckenbauer,... thi đấu thành công và giành 4 chức vô đich Bundesliga và 3 cúp Châu Âu. Trong thời gian từ 1966 đến 1979, ông bắt chính cho Bayern München 442 trận liên tục, trong đó có 422 trận liên tục tại Bundesliga, đó là một kỉ lục đến nay vẫn chưa bị phá.
Ông được bình chọn là cầu thủ xuất sắc nhất Tây Đức 3 lần vào các năm 1975, 1977, 1978.
Đội tuyển Quốc gia
Sepp Maier tham gia 4 kỳ World Cup liên tiếp từ 1966 đến 1978 với đội tuyển Tây Đức. Ở World Cup 1966 tổ chức tại Anh, ông là thủ môn dự bị cho Hans Tilkowski. Tại kì World Cup 1970 ở México ông là thủ môn chính, ông chơi tất cả các trận của Đức. Giải đó Đức đã thua Ý 3-4 trong trận bán kết và sau đó giành hạng 3 chung cuộc. Trong kì World Cup 1974 tổ chức trên sân nhà, với phong độ tuyệt vời ông đã giúp cho đội nhà giành chiển thắng trước Hà Lan 2-1 trong trận chung kết và đoạt chức vô địch, đó là lần thứ 2 mà Tây Đức vô địch World Cup, sau cú sốc họ tạo nên tại World Cup 1954 ở Thuỵ Sĩ. Ở World Cup 1978 đội tuyển của ông đã không vượt qua được vòng 2.
Ông cũng là thành viên của đội tuyển Tây Đức đoạt cúp vô địch Euro 1972 và á quân Euro 1976 sau khi thua Tiệp Khắc ở loạt đá luân lưu. Ông là "nạn nhân" đầu tiên của kiểu đá penalty Panenka, khi Antonin Panenka đã sút vào lưới của Meier ở quả penalty quyết định, mang về chức vô địch Euro duy nhất trong lịch sử bóng đá Tiệp Khắc.
Ông giải nghệ năm 1979 ở tuổi 35 do một tai nạn giao thông nghiêm trọng. Sau khi giải nghệ ông tham gia làm huấn luyện viên thủ môn cho Bayern München và đội tuyển Đức. Ông đã có công trong việc phát hiện ra tài năng của thủ môn Oliver Kahn, người sau này cũng trở thành một thủ môn nổi tiếng của Đức. Tháng 3 năm 2004 ông được bầu chọn vào danh sách FIFA 100.
Danh hiệu
- Vô địch Đức: 1969, 1972, 1973, 1974
- Cup QG Đức: 1966, 1967, 1969, 1971
- Cup châu Âu: 1974, 1975, 1976
- Cup Winners' Cup: 1967
- Cup liên lục địa: 1976
- Vô địch World Cup: 1974
- Vô địch Euro: 1972
Tham khảo
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bài viết sử dụng bản mẫu:MedalGold thiếu một tham số mong đợi
- Hộp thông tin bản mẫu huy chương cần sửa chữa
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Trang sử dụng hộp thông tin tiểu sử bóng đá có các tham số không rõ
- Sinh năm 1944
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá Bayern München
- Cầu thủ bóng đá nam Đức
- FIFA 100
- Thủ môn bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Bundesliga
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Đức
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Đức
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 1978
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 1966
- Cầu thủ vô địch Giải vô địch bóng đá thế giới
- Cầu thủ vô địch UEFA Champions League
- Cầu thủ vô địch Giải vô địch bóng đá châu Âu