Hoa hậu Hoàn vũ 2010
Hoa hậu Hoàn vũ 2010 là cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ lần thứ 59, được tổ chức vào ngày 23 tháng 8 năm 2010 tại Trung tâm Sự kiện Vịnh Mandalay, Las Vegas, Hoa Kỳ.[1] Stefanía Fernández đến từ Venezuela, người chiến thắng cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ 2009 đã trao vương miện cho người kế nhiệm là Ximena Navarrete đến từ Mexico. Cô đã xuất sắc vượt qua 82 thí sinh khác để đội lên đầu chiếc vương miện quý giá.
Kết quả
Thứ hạng
| Kết quả | Thí sinh |
|---|---|
| Hoa hậu Hoàn vũ 2010 | |
| Á hậu 1 | |
| Á hậu 2 |
|
| Á hậu 3 |
|
| Á hậu 4 |
|
| Top 10 |
|
| Top 15 |
|
Điểm số chung cuộc
| Quốc gia/Lãnh thổ | Áo tắm | Dạ hội |
|---|---|---|
| Bản mẫu:Flag | 9.265 (2) | 8.913 (1) |
| Bản mẫu:Flag | 9.426 (1) | 8.884 (2) |
| Bản mẫu:Flag | 8.543 (5) | 8.841 (3) |
| Bản mẫu:Flag | 8.333 (7) | 8.743 (4) |
| Bản mẫu:Flag | 8.957 (3) | 8.714 (5) |
| Bản mẫu:Flag | 8.229 (8) | 8.693 (6) |
| Bản mẫu:Flag | 8.784 (4) | 8.548 (7) |
| Bản mẫu:Flag | 8.229 (8) | 8.420 (8) |
| Bản mẫu:Flag | 8.071 (10) | 8.286 (9) |
| Bản mẫu:Flag | 8.443 (6) | 7.971 (10) |
| Bản mẫu:Flag | 7.843 (11) | |
| Bản mẫu:Flag | 7.643 (12) | |
| Bản mẫu:Flag | 7.576 (13) | |
| Bản mẫu:Flag | 7.571 (14) | |
| Bản mẫu:Flag | 7.429 (15) |
|
|
|
Thứ tự gọi tên
Các giải thưởng đặc biệt
| Giải thưởng | Thí sinh |
|---|---|
| Hoa hậu Thân thiện |
|
| Hoa hậu Ảnh | |
| Trang phục dân tộc đẹp nhất |
Trình diễn áo tắm đẹp nhất
| Kết quả | Thí sinh |
|---|---|
| Chiến thắng | |
| Top 5 |
|
| Top 10 |
|
Trang phục dạ hội đẹp nhất
| Kết quả | Thí sinh |
|---|---|
| Chiến thắng | |
| Top 5 |
|
| Top 10 |
|
Nhạc nền
- Phần mở đầu: "Commander" của Kelly Rowland, David Guetta
- Phần thi Áo tắm: "Viva Elvis" của Cirque du Soleil (hát trực tiếp)
- Phần thi Trang phục Dạ hội: "Save Room" của John Legend, The Roots (hát trực tiếp)
Giám khảo
Sơ khảo
- Basim Shami – Chủ tịch của Farouk Systems[2]
- BJ Coleman – Nhà báo[2]
- Carlos Bremer – Tổng Giám đốc của Value Grupo Financiero[2]
- Corinne Nicolas – Chủ tịch của Tập đoàn Quản lý Người mẫu Trump[2]
- Louis Burgdorf – Nhà sản xuất của Joe Scarborough & Mika Brzezinski[2]
- Natalie Rotman – Nhà phê bình[2]
- Sadoux Kim – Nhà sản xuất truyền hình[2]
Chung kết
- Chazz Palminteri – Diễn viên và nhà văn[2]
- Chynna Phillips – Ca sĩ và diễn viên[2]
- Criss Angel – Ảo thuật gia[2]
- Evan Lysacek – Vận động viên trượt băng nghệ thuật[2]
- Jane Seymour – Diễn viên[2]
- Niki Taylor – Người mẫu[2]
- Sheila E. – Nhạc sĩ[2]
- Tamron Hall – Dẫn chương trình[2]
- William Baldwin – Diễn viên, nhà sản xuất, nhà văn[2]
Thí sinh tham gia
| Quốc gia / Lãnh thổ | Thí sinh | Tuổi | Chiều cao | Quê quán |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Angela Martini[3] | 24 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Shkodër |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Jurema Ferraz[4] | 25 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Namibe |
| Bản mẫu:Flag | Yesica di Vincenzo[5] | 22 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Mar del Plata |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Priscilla Lee[6] | 22 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Oranjestad |
| Bản mẫu:Flag | Jesinta Campbell[7] | 19 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Gold Coast |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Braneka Bassett[8] | 20 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Freeport |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Cilou Annys[9] | 19 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Bruges |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Claudia Arce[10] | 19 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Sucre |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Tirelo Ramasedi[11] | 21 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Gaborone |
| Bản mẫu:Flag | Débora Lyra[12] | 20 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Vitória |
| Bản mẫu:Flag | Josefina Nunez[13] | 22 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Road Town |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Elena Semikina | 26 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Toronto |
| Bản mẫu:Flag | Wen Tang | 18 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Y Xuân |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Natalia Navarro[14] | 23 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Barranquilla |
| Bản mẫu:Flag | Marva Wright[15] | 25 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | San José |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Lana Obad[16] | 21 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Zagreb |
| Bản mẫu:Flag | Safira de Wit[17] | 20 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Willemstad |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Demetra Olympiou[18] | 22 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Larnaca |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Jitka Válková[19] | 18 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Třebíč |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Ena Sandra Causevic[20] | 20 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Sønderborg |
| Bản mẫu:Flag | Eva Arias[21] | 25 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Moca |
| Bản mẫu:Flag | Lady Mina[22] | 23 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Guayaquil |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Donia Hamed[23] | 22 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Cairo |
| Bản mẫu:Flag | Sonia Cruz | 20 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | San Salvador |
| Bản mẫu:Flag | Viivi Pumpanen[24] | 21 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Vantaa |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Malika Ménard[25] | 22 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Caen |
| Bản mẫu:Flag | Nanuka Gogichaishvili[26] | 21 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Tbilisi |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Kristiana Rohder[27] | 26 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Munich |
| Bản mẫu:Flag | Awurama Simpson[28] | 22 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Sekondi-Takoradi |
| Bản mẫu:Flag | Tara Hoyos-Martinez[29] | 20 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | London |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Anna Prelevic | 20 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Athens |
| Bản mẫu:Flag | Vanessa Torres[30] | 24 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Dededo |
| Bản mẫu:Flag | Jessica Scheel[31] | 22 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Retalhuleu |
| Bản mẫu:Flag | Tamika Henry[32] | 22 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Georgetown |
| Bản mẫu:Flag | Sarodj Bertin[33] | 24 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Port-au-Prince |
| Bản mẫu:Flag | Kenia Martinez[34] | 26 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Tela |
| Bản mẫu:Flag | Tímea Babinyecz[35] | 19 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Szeged |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Ushoshi Sengupta | 21 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Kolkata |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Qory Sandioriva | 18 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Aceh |
| Bản mẫu:Flag | Rozanna Purcell[36] | 20 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Clonmel |
| Bản mẫu:Flag | Bat-El Jobi | 21 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Afula |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Jessica Cecchini[37] | 20 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Borgosesia |
| Bản mẫu:Flag | Yendi Phillipps[38] | 24 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Kingston |
| Bản mẫu:Flag | Maiko Itai | 25 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Ōita |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Assel Kuchukova[39] | 27 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Almaty |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Kim Joo-ri[40] | 22 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Seoul |
| Bản mẫu:Flag | Kështjella Pepshi[26] | 23 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Junik |
| Bản mẫu:Flag | Rahaf Abdallah[41] | 22 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Khiam |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Nadine Ann Thomas[42] | 23 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Subang Jaya |
| Bản mẫu:Flag | Dalysha Doorga[43] | 22 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Goodlands |
| Bản mẫu:Flag | Ximena Navarrete[44] | 22 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Guadalajara |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Desirée van den Berg | 23 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Santpoort |
| Bản mẫu:Flag | Ria van Dyke[45] | 21 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Auckland |
| Bản mẫu:Flag | Scharllette Allen | 18 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Bluefields |
| Bản mẫu:Flag | Odalonu Ngozi[46] | 24 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Niger |
| Bản mẫu:Country data Norway | Melinda Elvenes[47] | 23 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Larvik |
| Bản mẫu:Flag | Anyoli Abrego[48] | 22 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Santiago de Veraguas |
| Bản mẫu:Flag | Yohana Benitez[49] | 23 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | San Lorenzo |
| Bản mẫu:Flag | Giuliana Zevallos[50] | 22 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Loreto |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Venus Raj[51] | 22 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Doha |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Maria Nowakowska[52] | 23 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Legnica |
| Bản mẫu:Flag | Mariana Vicente[53] | 21 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Rio Grande |
| Bản mẫu:Flag | Oana Paveluc[54] | 18 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Braşov |
| Bản mẫu:Country data Russia | Irina Antonenko[55] | 18 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Yekaterinburg |
| Bản mẫu:Flag | Lidija Kocić[56] | 22 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Belgrade |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Tania Lim[57] | 22 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Singapore |
| Bản mẫu:Flag | Anna Amenová | 25 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Bratislava |
| Bản mẫu:Flag | Marika Savšek[58] | 23 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Šmartno pri Litiji |
| Bản mẫu:Flag | Nicole Flint[59] | 21 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Pretoria |
| Tây Ban Nha | Adriana Reverón[60] | 24 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Errenteria |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Ishanka Madurasinghe | 23 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Colombo |
| Bản mẫu:Flag | Michaela Savic[61] | 19 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Helsingborg |
| Bản mẫu:Flag | Linda Fäh[62] | 22 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Benken |
| Bản mẫu:Flag | Hellen Dausen[63] | 23 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Arusha |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Fonthip Watcharatrakul[64] | 20 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Samut Prakan |
| Bản mẫu:Flag | LaToya Woods[65] | 25 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Couva |
| Bản mẫu:Country data Turkey | Gizem Memiç[66] | 20 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Gaziantep |
| Bản mẫu:Flag | Anna Poslavska[67] | 23 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Nova Kakhovka |
| Bản mẫu:Flag | Stephany Ortega[68] | 20 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Montevideo |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Rima Fakih[69] | 24 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Dearborn |
| Bản mẫu:Flag | Janeisha John[70] | 22 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | St. Croix |
| Bản mẫu:Flag | Marelisa Gibson[71] | 22 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Caracas |
| Bản mẫu:Flag | Alice Musukwa[72] | 22 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | Lusaka |
Thông tin về các cuộc thi quốc gia
Trở lại
- Lần cuối tham gia vào năm 1989:
- Lần cuối tham gia vào năm 2002:
- Lần cuối tham gia vào năm 2004:
- Lần cuối tham gia vào năm 2007:
- Lần cuối tham gia vào năm 2008:
Thay thế
- Bản mẫu:Flag – Alejandra Barillas là Hoa hậu Hoàn vũ Guatemala 2010. Không may cô đã bị tai nạn ở chân trái nên không thế tham dự cuộc thi. Á hậu 1 là Jessica Schell sẽ thay thế.[73]
- Bản mẫu:Flag – Alexandra Cătălina Filip là Hoa hậu Hoàn vũ Romania 2010. Nhưng Á hậu 1 Oana Paveluc sẽ đại diện cho Romania ở cuộc thi. Alexandra Catalina Filip là một vũ công chuyên nghiệp và cô sẽ tham dự một cuộc thi khiêu vũ quốc tế vào tháng 8 này nên cô sẽ không thể tham dự cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ 2010.
- Bản mẫu:Flag – Tổ chức Hoa hậu Thổ Nhĩ Kỳ quyết định gửi Gizem Memiç, Hoa hậu Thế giới Thổ Nhĩ Kỳ tham dự cuộc thi, vì Serenay Sarikaya, Hoa hậu Hoàn vũ Thổ Nhĩ Kỳ chưa đủ tuổi dự thi Hoa hậu Hoàn vũ.
Bỏ cuộc
- Bản mẫu:Flagcountry/core – Tổ chức Hoa hậu Bulgaria đã không cử đại diện tham dự cuộc thi.[74]
- Bản mẫu:Flag – Vào ngày 8 tháng 9 năm 2009, đã có thông báo rằng cuộc thi Hoa hậu Quần đảo Cayman 2009 sẽ không diễn ra do thiếu tài trợ.[75]
- Bản mẫu:Flag – Valeri Kirss, giám đốc quốc gia Estonia, đang bán cuộc thi Hoa hậu Estonia Eesti.
- Bản mẫu:Flag – Không cuộc thi nào được tổ chức.
- Bản mẫu:Flag – Không cuộc thi nào được tổ chức.
- Bản mẫu:Flagcountry/core – Người tham gia ban đầu Nikolina Lončar không được phép tham gia vì cô chỉ mới 16 tuổi vào thời điểm đó. Cô tham gia Hoa hậu Hoàn vũ 2011.
- Bản mẫu:Flag – Hoa hậu Namibia 2010, Odile Gertze, đã được trao vương miện vào ngày 31 tháng 7 năm 2010. Giám đốc quốc gia Connie Maritz đã quyết định gửi người chiến thắng đến Hoa hậu Thế giới 2010 thay vì Hoa hậu Hoàn vũ.
- Bản mẫu:Flag – Không cuộc thi nào được tổ chức.
- Bản mẫu:Flag – Không có cuộc thi cấp quốc gia nào được tổ chức. Hoa hậu Người mẫu Việt Nam qua ảnh 2001 Phạm Thị Thanh Hằng được đề cử tham gia cuộc thi nhưng cô đã từ chối và Việt Nam chính thức rút khỏi cuộc thi năm nay.[76]
Thông tin về một số thí sinh
- Bản mẫu:Flag: Angela Martini là một người mẫu và hiện đang sinh sống tại New York, Hoa Kỳ.
- Bản mẫu:Flag: Yesica di Vincenzo mang một nửa dòng máu Ý. Cô từng đại diện Argentina tham dự cuộc thi Miss Italia nel Mondo 2006 và Yesica đã lọt vào vòng chung kết. Yesica cũng từng đại diện Argentina tại Hoa hậu Quốc tế 2008 nhưng cô không đoạt được thành tích.
- Bản mẫu:Flag: Priscilla Lee là em gái của Zizi Lee, Á hậu 1 Và Nữ hoàng sắc đẹp khu vực Caribbean tại cuộc thi Hoa hậu Thế giới 2001.
- Bản mẫu:Flag: Débora Lyra đã chiến thắng ở cuộc thi Top Model Of The World 2008.
- Bản mẫu:Flag: Elena Semikina từng đại diện Canada tại Hoa hậu Quốc tế 2008 nhưng cô không đoạt được giải thưởng nào.
- Bản mẫu:Flag: Marva Wright là người phụ nữ gốc Phi đầu tiên đăng quang Hoa hậu Costa Rica.
- Bản mẫu:Flag: Eva Arias từng tham dự cuộc thi Hoa hậu Cộng hòa Dominican 2006 nơi cô đoạt ngôi Á hậu 1.
- Bản mẫu:Flag: Tara Hoyos-Martinez là phụ nữ gốc Latinh đầu tiên đại diện Anh Quốc tại một kỳ thi Hoa hậu Hoàn vũ.
- Bản mẫu:Flag: Jessica Scheel tham gia cuộc thi Hoa hậu Trái Đất 2007 nhưng không đạt thành tích.
- Bản mẫu:Flag: Sarodj Bertin hiện đang là một luật sư thực tập tại Cộng hòa Dominican.
- Bản mẫu:Flag: Yendi Phillipps từng lọt vào Top 16 của cuộc thi Hoa hậu Thế giới 2007.
- Bản mẫu:Flag: Kim Joo-ri lọt vào Top 16 và là Nữ hoàng sắc đẹp khu vực châu Á & châu Đại Dương tại cuộc thi Hoa hậu Thế giới 2009.
- Bản mẫu:Flag: Desiree van den Berg sau đó tham gia cuộc thi Hoa hậu Trái Đất 2010 và lọt vào Top 14.
- Bản mẫu:Flag: Melinda Elvenes là người phụ nữ gốc Phi đầu tiên chiến thắng Hoa hậu Na Uy.
- Bản mẫu:Flag: Scharllette Allen là người phụ nữ gốc Phi đầu tiên đăng quang Hoa hậu Nicaragua.
- Bản mẫu:Flag: Anyoli Abrego Sanjur từng lọt vào Top 30 của cuộc thi Miss Model of the World 2009.
- Bản mẫu:Flag: Giuliana Zevallos từng tham dự cuộc thi Hoa hậu Trái Đất 2008 nhưng không đoạt được thành tích.
- Bản mẫu:Flag: Maria Venus Raj từng bị tước vương miện sau khi sự cố khai nơi sinh không đúng sự thật của cô bị The Binibining Pilipinas Charities, Inc (BPCI) phát hiện. Cô sinh ra ở Doha, Qatar có bố người Ấn Độ và mẹ người Philippines. Tuy nhiên sau đó, BPCI đã thay đổi quyết định của mình và tuyên bố rằng vì "lý do nhân đạo", Raj có thể lấy lại vương miện nếu cô cô có thể sở hữu hộ chiếu Philippines một cách hợp lệ. Raj đã có được quyển hộ chiếu quý giá đó và tiếp tục sứ mệnh Hoa hậu của mình. Cô cũng chính là người chấm dứt 10 năm liên tiếp trắng tay của Philippines tại cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ.
- Bản mẫu:Flag: Adriana Reverón đoạt ngôi Á hậu 1 cuộc thi Miss Espana 2007 (Hoa hậu Tây Ban Nha). Cô từng tham dự Hoa hậu Trái Đất 2008 ở Philippines và lọt vào Top 8.
- Bản mẫu:Flag: Rima Fakih là người Mỹ gốc Ả Rập và Hồi giáo đầu tiên đăng quang Hoa hậu Mỹ. Cô cũng là Hoa hậu Mỹ thứ tư không lọt vào Bán kết Hoa hậu Hoàn vũ.
- Bản mẫu:Flag: Janeisha John từng đại diện cho Quần đảo Virgin (Mỹ) trong cuộc thi Miss America 2008 nhưng không đoạt được giải thưởng nào.
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Miss Angola 2010
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Miss Aruba 2009/2010
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Mineira Débora Lyra é eleita Miss Brasil 2010
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ [1]
- ^ Marva Wright Ureña Crowned Miss Costa Rica 2010
- ^ Lana Obad nova Miss universe Hrvatske
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Star Cyprus 2009
- ^ [2]
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ [3]
- ^ Miss Egypt 2010
- ^ [4]
- ^ Miss Bormandie, Melika Ménard, crowned Miss France 2010
- ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Miss Guyana Universe 2010
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ [5]
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Miss Universe Italy 2010
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Miss Kazakhstan for Miss Universe 2010Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
- ^ Kim Joo-ri Crowned Miss Korea 2009
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ ‘Ria van Dyke is the new Miss Universe New Zealand’, Lucire
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ [6]
- ^ [7]
- ^ Maria Nowakowska z Legnicy została Miss Polonia 2009
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Oana new Miss Universe Romania
- ^ Irina Antonenko from Urals crowned Miss Russia 2010
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ ADRIANA REVERÓN REPRESENTARÁ A ESPAÑA EN EL CERTAMEN DE MISS UNIVERSO 2010Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
- ^ Miss Universe Sweden 2010
- ^ Linda Fäh ist Miss Schweiz 2009
- ^ Miss Tanzania Universe 2010
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Profile: Turkey - Gizem Memic Bản mẫu:Webarchive, 2010 Miss Universe L.P.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ http://www.neturuguay.com/fotoMissUniversoUruguay2010.htmlLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.