Isthmian League 2007-08
Mùa giải Isthmian League 2007-08 là mùa thứ 93 của Isthmian League, một giải bóng đá ở Anh gồm các câu lạc bộ bán chuyên và nghiệp dư đến từ Luân Đôn, miền Đông và vùng Đông Nam Anh.
Premier Division
| Mùa giải | 2007-08 |
|---|---|
| Vô địch | Chelmsford City |
| Thăng hạng | AFC Wimbledon Chelmsford City |
| Xuống hạng | East Thurrock United Folkestone Invicta Leyton |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.423 (3,08 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | 26 bàn - Mark Nwokeji (Staines Town) |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 3.201 - Chelmsford City - AFC Wimbledon, (15 tháng 3) |
| Tổng số khán giả | 233.047 |
| Số khán giả trung bình | 504 (+2,6% so với mùa giải trước) |
← 2006-07 2008-09 → | |
Premier Division có 22 câu lạc bộ, bao gồm 17 câu lạc bộ từ mùa giải trước, và 5 câu lạc bộ mới:
- AFC Hornchurch, thăng hạng với tư cách nhà vô địch Division One North
- Harlow Town, thăng hạng với tư cách đội thắng play-off của Division One North
- Hastings United, thăng hạng với tư cách đội thắng play-off của Division One South
- Maidstone United, thăng hạng với tư cách nhà vô địch Division One South
- Wealdstone, chuyển từ the Southern Football League Premier Division
Chelmsford City giành chức vô địch hạng đấu và được thăng hạng lên Conference South cùng với đội thắng play-off là AFC Wimbledon, đội đã có lần thăng hạng thứ ba trong lịch sử sáu năm của câu lạc bộ được tái lập. East Thurrock United, Folkestone Invicta và Leyton xuống hạng xuống các khu vực của Division One, trong khi Boreham Wood được miễn xuống hạng do các câu lạc bộ ở Conference là Halifax Town giải thể và Nuneaton Borough bị giáng xuống thấp hơn hai hạng.
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Chelmsford City | 42 | 26 | 9 | 7 | 84 | 39 | +45 | 87 | Thăng hạng Conference South |
| 2 | Staines Town | 42 | 22 | 12 | 8 | 85 | 54 | +31 | 78 | Giành quyền tham dự play-off |
| 3 | AFC Wimbledon | 42 | 22 | 9 | 11 | 81 | 47 | +34 | 75 | Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng Conference South |
| 4 | AFC Hornchurch | 42 | 20 | 10 | 12 | 68 | 44 | +24 | 70 | Giành quyền tham dự play-off |
| 5 | Ramsgate | 42 | 19 | 11 | 12 | 67 | 53 | +14 | 68 | |
| 6 | Ashford Town (Middlesex) | 42 | 20 | 6 | 16 | 79 | 65 | +14 | 66 | |
| 7 | Hendon | 42 | 18 | 11 | 13 | 79 | 67 | +12 | 65 | |
| 8 | Tonbridge Angels | 42 | 17 | 12 | 13 | 77 | 57 | +20 | 63 | |
| 9 | Margate | 42 | 17 | 11 | 14 | 71 | 68 | +3 | 62 | |
| 10 | Billericay Town | 42 | 16 | 12 | 14 | 66 | 57 | +9 | 60 | |
| 11 | Horsham | 42 | 18 | 5 | 19 | 63 | 63 | 0 | 59 | |
| 12 | Heybridge Swifts | 42 | 14 | 13 | 15 | 64 | 64 | 0 | 55 | |
| 13 | Wealdstone | 42 | 15 | 9 | 18 | 68 | 75 | −7 | 54 | |
| 14 | Hastings United | 42 | 15 | 8 | 19 | 58 | 67 | −9 | 53 | |
| 15 | Harlow Town | 42 | 13 | 13 | 16 | 56 | 52 | +4 | 52 | |
| 16 | Harrow Borough | 42 | 15 | 7 | 20 | 61 | 74 | −13 | 52 | |
| 17 | Maidstone United | 42 | 16 | 4 | 22 | 56 | 79 | −23 | 52 | |
| 18 | Carshalton Athletic | 42 | 14 | 8 | 20 | 52 | 65 | −13 | 50 | |
| 19 | Boreham Wood | 42 | 15 | 5 | 22 | 56 | 73 | −17 | 50 | Thoát khỏi xuống hạng |
| 20 | East Thurrock United | 42 | 14 | 9 | 19 | 48 | 67 | −19 | 50[a] | Xuống hạng Division One North |
| 21 | Folkestone Invicta | 42 | 13 | 10 | 19 | 49 | 70 | −21 | 49 | Xuống hạng Division One South |
| 22 | Leyton | 42 | 4 | 4 | 34 | 35 | 123 | −88 | 16 | Xuống hạng Division One North |
- ^ East Thurrock United bị trừ 1 điểm vì sử dụng một cầu thủ không đủ điều kiện thi đấu trong trận đấu với Harrow Borough vào ngày 8 tháng 12 năm 2007 (0-0).
Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thắng[3] |
|---|---|---|
| Mark Nwokeji | Staines Town | 26 |
| James Pinnock | Margate | 24 |
| Carl Rook | Horsham / Tonbridge Angels | 23 |
| Brian Haule | Hendon | 20 |
| Steven Wareham | Maldon Town / East Thurrock United | |
| John Main | Tonbridge Angels / AFC Wimbledon | |
| Reggie Savage | Croydon Athletic / Heybridge Swifts | 19 |
| Bradley Woods-Garness | Billericay Town | |
| Simon Parker | AFC Hornchurch | 18 |
| Stafford Browne | Heybridge Swifts | 17 |
Play-off
| Bán kết | Chung kết | ||||||||
| 2 | Staines Town | 2 | |||||||
| 5 | Ramsgate | 1 | |||||||
| 2 | Staines Town | 1 | |||||||
| 3 | AFC Wimbledon | 2 | |||||||
| 3 | AFC Wimbledon | 3 | |||||||
| 4 | AFC Hornchurch | 1 | |||||||
Sân vận động và địa điểm
| Câu lạc bộ | Sân vận động |
|---|---|
| AFC Hornchurch | Sân vận động Hornchurch |
| AFC Wimbledon | Kingsmeadow (dùng chung sân với Kingstonian) |
| Ashford Town (Middlesex) | Short Lane |
| Billericay Town | New Lodge |
| Boreham Wood | Meadow Park |
| Carshalton Athletic | War Memorial Sports Ground |
| Chelmsford City | Sân vận động Melbourne |
| East Thurrock United | Rookery Hill |
| Folkestone Invicta | Cheriton Road |
| Harlow Town | Barrows Farm |
| Harrow Borough | Sân vận động Earlsmead |
| Hastings United | The Pilot Field |
| Hendon | Claremont Road |
| Heybridge Swifts | Scraley Road |
| Horsham | Queen Street |
| Leyton | Sân vận động Leyton |
| Maidstone United | Bourne Park (dùng chung sân với Sittingbourne) |
| Margate | Hartsdown Park |
| Ramsgate | Sân vận động Southwood |
| Staines Town | Wheatsheaf Park |
| Tonbridge Angels | Sân vận động Longmead |
| Wealdstone | Chestnut Avenue (dùng chung sân với Northwood) |
Division One North
| Mùa giải | 2007-08 |
|---|---|
| Vô địch | Dartford |
| Thăng hạng | Canvey Island Dartford |
| Xuống hạng | Wivenhoe Town |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.452 (3,14 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | 32 bàn - John Frendo (Ware) |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 2.589 - Dartford - Wingate & Finchley, (26 tháng 4) |
| Tổng số khán giả | 87.419 |
| Số khán giả trung bình | 189 (+20,4% so với mùa giải trước) |
← 2006-07 2008-09 → | |
Division One North có 22 câu lạc bộ, bao gồm 18 câu lạc bộ từ mùa giải trước, và 4 câu lạc bộ mới:
- Brentwood Town, thăng hạng với tư cách nhà vô địch của Essex Senior League
- Dartford, chuyển từ Division One South
- Edgware Town, thăng hạng với tư cách nhà vô địch của Spartan South Midlands League
- Northwood, xuống hạng từ Southern Football League Premier Division
Dartford giành chức vô địch hạng đấu và được thăng hạng lên Premier Division cùng với đội thắng play-off là Canvey Island. Wivenhoe Town đứng cuối bảng và rời khỏi giải đấu. Ilford kết thúc trong nhóm xuống hạng mùa thứ hai liên tiếp, nhưng lại tiếp tục được miễn xuống hạng sau khi Edgware Town rút khỏi giải đấu vào cuối mùa vì thiếu kinh phí.
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Dartford | 42 | 27 | 8 | 7 | 107 | 42 | +65 | 89 | Thăng hạng Premier Division |
| 2 | AFC Sudbury | 42 | 24 | 8 | 10 | 86 | 40 | +46 | 80 | Giành quyền tham dự play-off, sau đó chuyển đến SFL Division One Midlands |
| 3 | Redbridge | 42 | 24 | 9 | 9 | 70 | 43 | +27 | 80[a] | Giành quyền tham dự play-off |
| 4 | Ware | 42 | 23 | 10 | 9 | 110 | 58 | +52 | 79 | |
| 5 | Canvey Island | 42 | 23 | 10 | 9 | 82 | 39 | +43 | 79 | Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng Premier Division |
| 6 | Brentwood Town | 42 | 22 | 11 | 9 | 70 | 49 | +21 | 77 | |
| 7 | Bury Town | 42 | 22 | 9 | 11 | 76 | 53 | +23 | 75 | Chuyển đến SFL Division One Midlands |
| 8 | Edgware Town | 42 | 20 | 14 | 8 | 53 | 39 | +14 | 74 | Rút lui khỏi giải đấu |
| 9 | Maldon Town | 42 | 19 | 10 | 13 | 78 | 63 | +15 | 67 | |
| 10 | Northwood | 42 | 18 | 12 | 12 | 71 | 61 | +10 | 66 | |
| 11 | Aveley | 42 | 18 | 12 | 12 | 68 | 65 | +3 | 66 | |
| 12 | Enfield Town | 42 | 18 | 9 | 15 | 60 | 63 | −3 | 63 | |
| 13 | Great Wakering Rovers | 42 | 13 | 9 | 20 | 64 | 66 | −2 | 48 | |
| 14 | Waltham Abbey | 42 | 12 | 10 | 20 | 42 | 78 | −36 | 46 | |
| 15 | Arlesey Town | 42 | 12 | 9 | 21 | 64 | 84 | −20 | 45 | Chuyển đến SFL Division One Midlands |
| 16 | Witham Town | 42 | 12 | 5 | 25 | 75 | 109 | −34 | 41 | |
| 17 | Potters Bar Town | 42 | 10 | 9 | 23 | 45 | 77 | −32 | 39 | |
| 18 | Wingate & Finchley | 42 | 8 | 11 | 23 | 45 | 72 | −27 | 35 | |
| 19 | Waltham Forest | 42 | 7 | 12 | 23 | 44 | 74 | −30 | 33 | |
| 20 | Tilbury | 42 | 7 | 12 | 23 | 49 | 96 | −47 | 32[b] | |
| 21 | Ilford | 42 | 8 | 8 | 26 | 47 | 95 | −48 | 32 | Thoát khỏi xuống hạng |
| 22 | Wivenhoe Town | 42 | 8 | 7 | 27 | 46 | 86 | −40 | 31 | Xuống hạng Eastern Counties League |
Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thắng[3] |
|---|---|---|
| John Frendo | Ware | 32 |
| Brendon Cass | Dartford | 31 |
| James Rowe | AFC Sudbury | 27 |
| Sam Reed | Bury Town | 22 |
| Cody McDonald | Witham Town | 21 |
Play-off
| Bán kết | Chung kết | ||||||||
| 2 | AFC Sudbury | 2 | |||||||
| 5 | Canvey Island | 3 | |||||||
| 5 | Canvey Island | 1(5) | |||||||
| 3 | Redbridge | 1(4) | |||||||
| 3 | Redbridge | 4 | |||||||
| 4 | Ware | 2 | |||||||
Sân vận động và địa điểm
| Câu lạc bộ | Sân vận động |
|---|---|
| AFC Sudbury | King's Marsh |
| Arlesey Town | Hitchin Road |
| Aveley | The Mill Field |
| Brentwood Town | The Brentwood Centre Arena |
| Bury Town | Ram Meadow |
| Canvey Island | Sân vận động Brockwell |
| Dartford | Princes Park |
| Edgware Town | White Lion |
| Enfield Town | Goldsdown Road (dùng chung sân với Brimsdown Rovers) |
| Great Wakering Rovers | Burroughs Park |
| Ilford | Sân vận động Cricklefield |
| Maldon Town | Wallace Binder Ground |
| Northwood | Chestnut Avenue (dùng chung sân với Wealdstone) |
| Potters Bar Town | Parkfield |
| Redbridge | Oakside |
| Tilbury | Chadfields |
| Waltham Abbey | Capershotts |
| Waltham Forest | Wadham Lodge |
| Ware | Wodson Park |
| Wingate & Finchley | Sân vận động The Harry Abrahams |
| Witham Town | Spa Road |
| Wivenhoe Town | Broad Lane |
Division One South
| Mùa giải | 2007-08 |
|---|---|
| Vô địch | Dover Athletic |
| Thăng hạng | Dover Athletic Tooting & Mitcham United |
| Xuống hạng | Horsham YMCA Molesey |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.380 (2,99 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | 26 bàn - Craig Carley (Metropolitan Police) |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 1.324 - Dover Athletic - Ashford Town (Kent), (26 tháng 4) |
| Tổng số khán giả | 105.939 |
| Số khán giả trung bình | 229 (-20,2% so với mùa giải trước) |
← 2006-07 2008-09 → | |
Division One South có 22 câu lạc bộ, bao gồm 17 câu lạc bộ từ mùa giải trước, và 5 câu lạc bộ mới:
- Chipstead, thăng hạng với tư cách nhà vô địch của Combined Counties League
- Eastbourne Town, thăng hạng với tư cách nhà vô địch của Sussex County League
- Walton & Hersham, xuống hạng từ Premier Division
- Whitstable Town, thăng hạng với tư cách nhà vô địch của Kent League
- Worthing, xuống hạng từ Premier Division
Dover Athletic giành chức vô địch hạng đấu và được thăng hạng lên Premier Division cùng với đội thắng play-off là Tooting & Mitcham United. Horsham YMCA và Molesey đứng cuối bảng và rời khỏi giải đấu.
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Dover Athletic | 42 | 30 | 8 | 4 | 84 | 29 | +55 | 98 | Thăng hạng Premier Division |
| 2 | Tooting & Mitcham United | 42 | 26 | 8 | 8 | 88 | 41 | +47 | 86 | Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng Premier Division |
| 3 | Cray Wanderers | 42 | 25 | 11 | 6 | 87 | 42 | +45 | 86 | Giành quyền tham dự play-off |
| 4 | Metropolitan Police | 42 | 24 | 3 | 15 | 69 | 47 | +22 | 75 | |
| 5 | Worthing | 42 | 22 | 7 | 13 | 77 | 49 | +28 | 73 | |
| 6 | Dulwich Hamlet | 42 | 20 | 10 | 12 | 68 | 47 | +21 | 70 | |
| 7 | Kingstonian | 42 | 20 | 10 | 12 | 66 | 52 | +14 | 70 | |
| 8 | Ashford Town (Kent) | 42 | 19 | 10 | 13 | 64 | 51 | +13 | 67 | |
| 9 | Sittingbourne | 42 | 20 | 7 | 15 | 56 | 58 | −2 | 67 | |
| 10 | Walton & Hersham | 42 | 15 | 12 | 15 | 65 | 62 | +3 | 57 | |
| 11 | Whyteleafe | 42 | 17 | 5 | 20 | 57 | 62 | −5 | 56 | |
| 12 | Burgess Hill Town | 42 | 18 | 8 | 16 | 61 | 57 | +4 | 54[a] | |
| 13 | Croydon Athletic | 42 | 14 | 9 | 19 | 65 | 76 | −11 | 51 | |
| 14 | Whitstable Town | 42 | 14 | 8 | 20 | 69 | 84 | −15 | 50 | |
| 15 | Chipstead | 42 | 15 | 5 | 22 | 58 | 76 | −18 | 50 | |
| 16 | Walton Casuals | 42 | 11 | 15 | 16 | 55 | 68 | −13 | 48 | |
| 17 | Leatherhead | 42 | 13 | 7 | 22 | 52 | 63 | −11 | 46 | |
| 18 | Chatham Town | 42 | 12 | 10 | 20 | 58 | 70 | −12 | 46 | Chuyển đến Division One North |
| 19 | Eastbourne Town | 42 | 11 | 11 | 20 | 58 | 84 | −26 | 44 | |
| 20 | Corinthian-Casuals | 42 | 11 | 11 | 20 | 51 | 77 | −26 | 44 | |
| 21 | Horsham YMCA | 42 | 7 | 6 | 29 | 36 | 85 | −49 | 27 | Xuống hạng Sussex County League |
| 22 | Molesey | 42 | 3 | 9 | 30 | 36 | 100 | −64 | 18 | Xuống hạng Combined Counties League |
- ^ Burgess Hill Town bị trừ 8 điểm vì sử dụng một cầu thủ chưa có giấy phép chuyển nhượng quốc tế trong 8 trận đấu.
Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu
| Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thắng[3] |
|---|---|---|
| Craig Carley | Metropolitan Police | 26 |
| Liam Bairup | Eastbourne Town | 23 |
| Steve Harper | Burgess Hill Town | 22 |
| Jon Henry-Hayden | Tooting & Mitcham United | 21 |
| Bobby Traynor | Kingstonian | 19 |
| James Dryden | Dover Athletic | |
| Paul Vines | Tooting & Mitcham United |
Play-off
| Bán kết | Chung kết | ||||||||
| 2 | Tooting & Mitcham United | 2 | |||||||
| 5 | Worthing | 0 | |||||||
| 2 | Tooting & Mitcham United | 1 | |||||||
| 3 | Cray Wanderers | 0 | |||||||
| 3 | Cray Wanderers | 2 | |||||||
| 4 | Metropolitan Police | 0 | |||||||
Sân vận động và địa điểm
| Câu lạc bộ | Sân vận động |
|---|---|
| Ashford Town (Kent) | The Homelands |
| Burgess Hill Town | Leylands Park |
| Chatham Town | The Sports Ground |
| Chipstead | High Road |
| Corinthian-Casuals | King George's Field |
| Cray Wanderers | Hayes Lane (dùng chung sân với Bromley) |
| Croydon Athletic | Sân vận động Keith Tuckey |
| Dover Athletic | Crabble Athletic Ground |
| Dulwich Hamlet | Champion Hill |
| Eastbourne Town | The Saffrons |
| Horsham YMCA | Gorings Mead |
| Kingstonian | Kingsmeadow (dùng chung sân với AFC Wimbledon) |
| Leatherhead | Fetcham Grove |
| Metropolitan Police | Imber Court |
| Molesey | Sân vận động Walton Road |
| Sittingbourne | Bourne Park |
| Tooting & Mitcham United | Imperial Fields |
| Walton & Hersham | The Sports Ground |
| Walton Casuals | Sân vận động Waterside |
| Whitstable Town | The Belmont Ground |
| Whyteleafe | Church Road |
| Worthing | Woodside Road |
League Cup
| Chi tiết giải đấu | |
|---|---|
| Quốc gia | Anh |
| Số đội | 66 |
Isthmian League Cup 2007-08 là mùa giải thứ 34 của Isthmian League Cup, giải cúp của Isthmian League. Có 66 câu lạc bộ tham dự. Giải đấu khởi tranh vào ngày 11 tháng 9 năm 2007 và kết thúc vào ngày 2 tháng 4 năm 2008.[4]
Lịch thi đấu
| Vòng | Ngày thi đấu | Số trận đấu | Số câu lạc bộ |
|---|---|---|---|
| Vòng Một | 11 tháng 9 | 2 | 66 → 64 |
| Vòng Hai | 1 tháng 10 - 20 tháng 11 | 32 | 64 → 32 |
| Vòng Ba | 23 tháng 10 - 8 tháng 1 | 16 | 32 → 16 |
| Vòng Bốn | 4 tháng 12 - 12 tháng 2 | 8 | 16 → 8 |
| Tứ kết | 12 tháng 2 - 19 tháng 2 | 4 | 8 → 4 |
| Bán kết | 4 tháng 3 | 2 | 4 → 2 |
| Chung kết | 2 tháng 4 | 1 | 2 → 1 |
Lịch thi đấu và kết quả
Các trận đấu được liệt kê theo thứ tự bảng chữ cái, không phải theo thứ tự bốc thăm.
Vòng Một
Có 4 câu lạc bộ từ các Division One tham dự vòng Một, trong khi tất cả các câu lạc bộ còn lại được miễn thi đấu và vào thẳng vòng Hai.
| Trận | Đội chủ nhà (cấp độ) | Tỉ số | Đội khách (cấp độ) | Khán giả |
| 1 | Redbridge | 2-0 | Brentwood Town | 81 |
| 2 | Waltham Forest | 2-3 | Arlesey Town | 53 |
Vòng Hai
Hai câu lạc bộ vượt qua vòng Một được đưa vào lễ bốc thăm vòng Hai cùng với tất cả các câu lạc bộ khác của Isthmian League, tạo thành tổng cộng 64 đội.
Vòng Ba
|
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Vòng Bốn
|
|
Tứ kết
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bán kết
| Trận | Đội chủ nhà (cấp độ) | Tỉ số | Đội khách (cấp độ) | Khán giả |
| 63 | Heybridge Swifts | 0-6 | AFC Sudbury | 189 |
| 64 | Walton Casuals | 0-1 | Ramsgate | 132 |
Chung kết
| AFC Sudbury (P) | 0-0 (s.h.p.) | Ramsgate (S) |
|---|---|---|
| Loạt sút luân lưu | ||
| 4-5 | ||
Xem thêm
Tham khảo
- ^ a b c Isthmian League 2007-08
- ^ "nonleaguefooty website". Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2016.
- ^ a b c "Isthmian League 2007/08 Bulletin No38".
- ^ The Isthmian archive