Karl-Johan Johnsson
Karl-Johan Anton Johnsson (sinh ngày 28 tháng 1 năm 1990) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Thụy Điển thi đấu ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Ligue 1 Strasbourg.
|
Karl-Johan Johnsson với Strasbourg năm 2024. | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Karl-Johan Anton Johnsson[1] | ||
| Ngày sinh | 28 tháng 1, 1990 | ||
| Nơi sinh | Ränneslöv, Thụy Điển | ||
| Chiều cao | 1,87 m[1] | ||
| Vị trí | Thủ môn | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Strasbourg | ||
| Số áo | 1 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| –2008 | Ränneslövs GIF | ||
| 2005–2008 | Halmstads BK | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2008–2012 | Halmstads BK | 67 | (0) |
| 2013–2014 | NEC | 30 | (0) |
| 2014–2016 | Randers | 64 | (0) |
| 2016–2019 | Guingamp | 92 | (0) |
| 2019–2023 | Copenhagen | 56 | (0) |
| 2023–2024 | Bordeaux | 22 | (0) |
| 2024– | Strasbourg | 4 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2007–2009 | U-19 Thụy Điển | 4 | (0) |
| 2009–2012 | U-21 Thụy Điển | 17 | (0) |
| 2012–2021 | Thụy Điển | 9 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 24 tháng 8 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 23:03, 19 tháng 6 năm 2021 (UTC) | |||
Bắt đầu sự nghiệp tại Thụy Điển với Halmstads BK, Johnsson sau đó lần lượt khoác áo NEC, Randers và Guingamp trước khi ký hợp đồng với Copenhagen vào năm 2019. Là tuyển thủ quốc gia của đội tuyển quốc gia Thụy Điển từ năm 2012 đến năm 2021, anh là thành viên đội hình Thụy Điển tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 cũng như Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Halmstads BK
Năm 2005, ở tuổi 15, Johnsson chuyển đến Halmstads BK sau khi bắt đầu sự nghiệp tại Ränneslövs GIF. Khi thủ môn Marcus Sahlman được cho Trelleborgs FF mượn, Johnsson được đưa lên đội một với vai trò thủ môn lựa chọn thứ ba và có trận ra mắt vào ngày 24 tháng 8 năm 2008 trước Djurgårdens IF, khi Magnus Bahne buộc phải rời sân trong giờ nghỉ giữa hai hiệp.[2] Ngày 20 tháng 11 năm 2008, có thông tin rằng Johansson sẽ đến Manchester, Anh, trong một tuần để tập luyện cùng Manchester City.[3][4] Sau khi Conny Johansson giải nghệ và Marcus Sahlman chuyển đến Tromsø IL, Karl-Johan trở thành thủ môn lựa chọn thứ hai ở mùa giải 2009.
Trong mùa giải 2010, Johnsson là lựa chọn thứ hai sau Robin Malmqvist. Mùa giải 2011 diễn ra nhiều biến động: ban đầu Halmstads BK bổ nhiệm Josep Clotet Ruiz làm huấn luyện viên mới, dẫn đến những thay đổi ở vị trí thủ môn khi Malmqvist được cho Tromsø IL tại Na Uy mượn và thủ môn người Tây Ban Nha Nauzet Pérez được đưa về làm lựa chọn số một. Tuy nhiên, phong độ kém và khó thích nghi với lối sống Thụy Điển khiến Pérez rời câu lạc bộ trước khi mùa giải đi qua một nửa,[5] và sau khi cầu thủ này ra đi, Johnsson được chọn làm thủ môn số một của câu lạc bộ.[6]
NEC Nijmegen
Ngày 5 tháng 11 năm 2012, Halmstads BK thông báo rằng Johnsson sẽ rời câu lạc bộ theo dạng Bosman để gia nhập câu lạc bộ Hà Lan NEC khi kỳ chuyển nhượng mở cửa vào ngày 1 tháng 1 năm 2013.[7][8]
Randers
Ngày 11 tháng 7 năm 2014, Johnsson ký hợp đồng ba năm với đội bóng Giải bóng đá vô địch quốc gia Đan Mạch Randers FC.[9]
Guingamp
Ngày 28 tháng 6 năm 2016, Johnsson ký hợp đồng với đội bóng Ligue 1 của Pháp Guingamp.[10] Ở tứ kết Cúp Liên đoàn bóng đá Pháp, Johnsson thi đấu trọn 90 phút khi Guingamp loại PSG, qua đó chấm dứt chuỗi 43 trận bất bại của đội bóng này.[11] Anh là cầu thủ dự bị không được sử dụng trong trận chung kết Coupe de la Ligue 2019.[12]
Copenhagen
Ngày 12 tháng 7 năm 2019, Copenhagen xác nhận đã ký hợp đồng bốn năm với Johnsson.[13] Ngày 10 tháng 8 năm 2020, Johnsson có 13 pha cứu thua trong thất bại 0–1 trước Manchester United ở tứ kết UEFA Europa League 2019–20, số pha cứu thua nhiều nhất của một thủ môn trong một trận Europa League kể từ năm 2009.[14] Ngày 3 tháng 6, việc anh rời câu lạc bộ được xác nhận.[15]
Sự nghiệp quốc tế
Johnsson đại diện cho Thụy Điển ở cấp độ U-19 trước khi lên đội U-21 Thụy Điển và có trận ra mắt trước U-21 Slovakia vào năm 2009. Theo thời gian, Johnsson dần trở thành thủ môn lựa chọn số một của đội U-21.
Dù Halmstads BK có phong độ kém tại Allsvenskan 2011 và cuối cùng xuống hạng, Johnsson vẫn được triệu tập lên đội tuyển quốc gia Thụy Điển cho chuyến du đấu tháng 1 năm 2012 gặp Qatar và Bahrain.[16] Sau khi không ra sân trong trận gặp Bahrain, anh vào sân thay người ở giờ nghỉ giữa hai hiệp trong trận gặp Qatar, qua đó có trận ra mắt đội tuyển quốc gia.[17]
Tháng 5 năm 2018, anh có tên trong danh sách 23 cầu thủ Thụy Điển tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.[18] Anh cũng được đưa vào danh sách 26 cầu thủ Thụy Điển tham dự Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020.[19]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp | Cúp Liên đoàn | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Halmstad | 2009 | Allsvenskan | 3 | 0 | 2 | 0 | — | — | — | 5 | 0 | |||
| 2010 | Allsvenskan | 10 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 11 | 0 | ||||
| 2011 | Allsvenskan | 24 | 0 | 2 | 0 | — | — | — | 26 | 0 | ||||
| 2012 | Superettan | 30 | 0 | — | — | — | 2 | 0 | 32 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 67 | 0 | 5 | 0 | — | — | 2 | 0 | 74 | 0 | ||||
| NEC | 2012–13 | Eredivisie | 1 | 0 | — | — | — | — | 1 | 0 | ||||
| 2013–14 | Eredivisie | 29 | 0 | 4 | 0 | — | — | 2 | 0 | 35 | 0 | |||
| Tổng cộng | 30 | 0 | 4 | 0 | — | — | 2 | 0 | 36 | 0 | ||||
| Randers | 2014–15 | Giải bóng đá vô địch quốc gia Đan Mạch | 32 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 33 | 0 | |||
| 2015–16 | Giải bóng đá vô địch quốc gia Đan Mạch | 32 | 0 | 1 | 0 | — | 4[a] | 0 | — | 37 | 0 | |||
| Tổng cộng | 64 | 0 | 2 | 0 | — | 4 | 0 | – | 70 | 0 | ||||
| Guingamp | 2016–17 | Ligue 1 | 37 | 0 | 5 | 0 | 0 | 0 | — | — | 42 | 0 | ||
| 2017–18 | Ligue 1 | 38 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | — | — | 40 | 0 | |||
| 2018–19 | Ligue 1 | 17 | 0 | 2 | 0 | 2 | 0 | — | — | 21 | 0 | |||
| Tổng cộng | 92 | 0 | 9 | 0 | 2 | 0 | — | — | 103 | 0 | ||||
| Copenhagen | 2019–20 | Giải bóng đá vô địch quốc gia Đan Mạch | 29 | 0 | 1 | 0 | — | 12[b] | 0 | — | 42 | 0 | ||
| 2020–21 | Giải bóng đá vô địch quốc gia Đan Mạch | 23 | 0 | 1 | 0 | — | 3[c] | 0 | — | 27 | 0 | |||
| 2021–22 | Giải bóng đá vô địch quốc gia Đan Mạch | 0 | 0 | 1 | 0 | — | 3[d] | 0 | — | 4 | 0 | |||
| 2022–23 | Giải bóng đá vô địch quốc gia Đan Mạch | 4 | 0 | 1 | 0 | — | 0 | 0 | — | 5 | 0 | |||
| Tổng cộng | 56 | 0 | 4 | 0 | — | 18 | 0 | — | 78 | 0 | ||||
| Bordeaux | 2023–24 | Ligue 2 | 22 | 0 | 2 | 0 | — | — | — | 24 | 0 | |||
| Strasbourg | 2024–25 | Ligue 1 | 3 | 0 | 3 | 0 | — | — | — | 6 | 0 | |||
| 2025–26 | Ligue 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 1[e] | 0 | — | 2 | 0 | |||
| Tổng cộng | 4 | 0 | 3 | 0 | — | 1 | 0 | — | 8 | 0 | ||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 337 | 0 | 29 | 0 | 2 | 0 | 23 | 0 | 4 | 0 | 395 | 0 | ||
- ^ Lần ra sân ở UEFA Europa League
- ^ 11 lần ra sân ở UEFA Europa League, 1 appearance in UEFA Champions League
- ^ Lần ra sân ở UEFA Europa League
- ^ Lần ra sân ở UEFA Europa Conference League
- ^ Lần ra sân ở UEFA Conference League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 31 tháng 3 năm 2021.[22]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Thụy Điển | 2012 | 1 | 0 |
| 2013 | 0 | 0 | |
| 2014 | 0 | 0 | |
| 2015 | 1 | 0 | |
| 2016 | 1 | 0 | |
| 2017 | 1 | 0 | |
| 2018 | 3 | 0 | |
| 2019 | 0 | 0 | |
| 2020 | 1 | 0 | |
| 2021 | 1 | 0 | |
| Tổng cộng | 9 | 0 | |
Danh hiệu
Guingamp
Copenhagen
Cá nhân
- Tipsbladet Det Gyldne Bur: 2015
- Đội hình tiêu biểu mùa giải UEFA Europa League: 2019–20[26]
Tham khảo
- ^ a b "2018 FIFA World Cup Russia – List of Players" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 4 tháng 6 năm 2018. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2018.
- ^ "Djurgården vann över Halmstads BK" (bằng tiếng Thụy Điển). Hallandsposten.se. ngày 24 tháng 8 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2009.
- ^ "Kalle tränar med Manchester City" (bằng tiếng Thụy Điển). HBK.se. ngày 19 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2009.
- ^ "Keeper training với City". Skysports.com. ngày 19 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2009.
- ^ "Förändringar i truppen" (bằng tiếng Thụy Điển). hbk.se. ngày 29 tháng 5 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2012.
- ^ "Tuff press på ung HBK-keeper: "Kan bli problem"" (bằng tiếng Thụy Điển). fotbolldirekt.se. ngày 30 tháng 5 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2012.
- ^ "Kalle lämnar HBK efter säsongen" (bằng tiếng Thụy Điển). hbk.se. ngày 5 tháng 11 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2012.
- ^ "N.E.C. legt talentvolle keeper Kalle Johnsson vast" (bằng tiếng Hà Lan). nec-nijmegen.nl. ngày 5 tháng 11 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2012.
- ^ Korpi, Peter (ngày 11 tháng 7 năm 2014). "Danskt kontrakt för Kalle Johnsson". hallandsposten.se (bằng tiếng Thụy Điển). Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2020.
- ^ "KLART: Svensken klar för Ligue 1". www.expressen.se (bằng tiếng Thụy Điển). Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2020.
- ^ "Det var sjukt skönt". Aftonbladet (bằng tiếng Thụy Điển). ngày 10 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2020.
- ^ "RC Strasbourg - EA Guingamp 4:1 (Coupe de la Ligue 2018/2019, Final)". worldfootball.net (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2020.
- ^ FCK HENTER KARL-JOHAN JOHNSSON, fck.dk, 12 tháng 7 năm 2019
- ^ "Johnsson hyllas efter jättematchen mot Manchester United: "Vilken insats"". fotbollskanalen (bằng tiếng Thụy Điển). Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2020.
- ^ FCK siger farvel til målmand, sport.tv2.dk, 3 tháng 6 năm 2023
- ^ "Herr: Nio U21-spelare med till Qatar" (bằng tiếng Thụy Điển). svenskfotboll.se. ngày 14 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2012.
- ^ "Storseger mot Qatar" (bằng tiếng Thụy Điển). svenskfotboll.se. ngày 23 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2012.
- ^ Crawford, Stephen (ngày 4 tháng 6 năm 2018). "Revealed: Every World Cup 2018 squad - Final 23-man lists". Goal. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2019.
- ^ "Sweden Euro 2020 squad: Full team profile". FourFourTwo. ngày 14 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Kalle Johnsson » Club matches". worldfootball.net. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2020.
- ^ Karl-Johan Johnsson tại Soccerway
- ^ "Karl-Johan Johnsson". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2021.
- ^ Kezzouf, Youmni (ngày 31 tháng 3 năm 2019). "Strasbourg remporte la Coupe de la Ligue aux tirs au but". Le Monde (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2023.
- ^ "FC Copenhagen win 14th Danish league title". www.dailytimes.com.pk. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2022.
- ^ "FCK win 2022/23 Danish Cup". Copenhagen. ngày 18 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2023.
- ^ "UEFA Europa League Squad of the Season". UEFA. Union of European Football Associations. 26 tháng 8. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2020.
{{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|date=(trợ giúp)
Liên kết ngoài
- Voetbal International Hồ sơ Lưu trữ ngày 29 tháng 5 năm 2014 tại Wayback Machine (bằng tiếng Hà Lan)
- Karl-Johan Johnsson tại Hiệp hội bóng đá Thụy Điển (bằng tiếng Thụy Điển) (lưu trữ)