Pittsburgh Pirates
Pittsburgh Pirates là một câu lạc bộ bóng chày chuyên nghiệp Hoa Kỳ có trụ sở tại Pittsburgh, và là thành viên khu vực miền Trung của chi giải National League (NL) thuộc Giải bóng chày nhà nghề Mỹ (MLB). Được thành lập với tư cách thành viên của giải American Association vào năm 1881 với tên gọi Câu lạc bộ bóng chày Allegheny Pittsburgh, câu lạc bộ gia nhập National League vào năm 1887 và là thành viên phân khu phía Đông của chi giải này từ năm 1969 đến năm 1993.[5] Pirates đã giành được năm chức vô địch World Series, chín chức vô địch NL, chín danh hiệu vô địch miền và ba lần tham dự trận đấu Wild Card.
| Pittsburgh Pirates | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Thành lập năm 1882 | |||||
| |||||
| Giải đấu | |||||
| |||||
| Đồng phục hiện nay | |||||
| Số áo kỷ niệm | |||||
| Màu áo | |||||
| Tên gọi | |||||
| |||||
| Tên gọi khác | |||||
| |||||
| Sân vận động | |||||
| Danh hiệu lớn | |||||
| World Series (5) | |||||
| Vô địch NL (9) | |||||
| Bảng miền NL Central (0) | None | ||||
| NL East Division titles (9) | |||||
| Suất wild card (3) | |||||
| Ban điều hành | |||||
| Chủ sở hữu | Bob Nutting[4] | ||||
| Huấn luyện viên | Don Kelly | ||||
| Giám đốc | Ben Cherington | ||||
Đội Pirates là một trong những đội bóng mạnh nhất trên toàn MLB vào đầu thế kỷ 20, với việc tham dự kì World Series đầu tiên năm 1903 và giành chức vô địch đầu tiên năm 1909 với sự xuất sắc của Honus Wagner. Pirates giành chức vô địch thứ hai năm 1925 và là đội đầu tiên trong lịch sử thể thao Bắc Mỹ lội ngược dòng chiến thắng từ tỷ số ván bất lợi 1-3 trong một loạt trận playoff. Câu lạc bộ đã giành chiến thắng tại World Series năm 1960 trước đội New York Yankees nhờ cú home run ấn định của Bill Mazeroski, trong lần duy nhất ván đấu thứ 7 tại World Series được ấn định bằng một cú home run. Đội bóng này tiếp tục giành chiến thắng vào 1971 với sự xuất sắc tới từ Roberto Clemente, người Mỹ Latinh đầu tiên được vinh danh vào Đại sảnh Danh vọng Bóng chày Quốc gia, và vào 1979 ngôi sao chủ lực Willie Stargell.
Kể từ chức vô địch World Series cuối cùng vào năm 1979, đội Pirates đã trải qua một thời kỳ khó khăn. Dù có những ngôi sao tầm cỡ như Barry Bonds, Bobby Bonilla hay Andrew McCutchen, sau năm 1979 Pirate chỉ có 11 mùa giải thắng trên 50%, 6 lần tham dự vòng playoff, 3 chức vô địch miền và chỉ đi tiếp tại vòng playoff đúng một lần với chiến thắng tại trận đấu Wild Card NL năm 2013. Ngoài ra, đội Pirates còn thiết lập một kỷ lục buồn khi thua trên 50% trong 20 mùa giải liên tiếp từ năm 1993 đến năm 2012, một kỷ lục tại cả MLB và bốn giải đấu thể thao nhà nghề Bắc Mỹ.[6] Hiện tại, đội Pirates sở hữu cơn khát danh hiệu World Series dài thứ năm, khát danh hiệu NL dài nhất, [7] và thời gian vắng mặt tại loạt chung kết chi giải và không vô địch miền dài nhất trên toàn MLB. Từ năm 1882 đến năm 2025, đội Pirates có thành tích tổng cộng là 10,910 thắng – 10,910 bại – 140 hòa (tỷ lệ thắng ,500).[8]
Đội Pirates còn thường được gọi là "Bucs" hoặc "Buccos" (xuất phát từ buccaneer, từ cũng có nghĩa là cướp biển). Từ năm 2001, đội đã thi đấu trên sân nhà tại PNC Park, một sân vận động sức chứa 39.000 chỗ ngồi nằm dọc theo sông Allegheny ở phía Bắc Pittsburgh. Trước đây, Pirates đã lấy sân nhà tại Forbes Field từ năm 1909 đến năm 1970 và tại sân vận động Three Rivers từ năm 1970 đến năm 2000. Từ năm 1948, câu lạc bộ Pirates mang màu sắc nhận diện là đen, vàng và trắng, lấy cảm hứng từ hiệu kỳ của thành phố Pittsburgh và trùng với màu sắc nhận diện của các đội thể thao nhà nghề khác ở Pittsburgh như Steelers và Penguins.
Những cầu thủ đáng chú ý
Số áo đã treo
Cùng với số áo 42 được treo vĩnh viễn trên toàn giải đấu, đến nay đã có chín số áo được đội Pirates treo vĩnh viễn.
|
Sảnh danh vọng của đội Pirates
Năm 2022, đội Pirates chính thức thành lập Sảnh Danh vọng của đội để vinh danh "những cá nhân có ảnh hưởng nhất trong lịch sử bóng chày Pittsburgh", do một ủy ban nội bộ bầu chọn với sự giúp đỡ của nhà sử học của đội là Jim Trdinich.[9][10] 19 cá nhân là thành viên của lứa ghi danh đầu tiên, bao gồm tất cả các cầu thủ Pirates được vinh danh vào Đại sảnh Danh vọng Bóng chày Quốc gia cùng với một số cựu cầu thủ, bình luận viên và huấn luyện viên khác. Giống như tại Vòng tròn Danh dự Washington Nationals, Pirates đã vinh danh cả những cầu thủ từng chơi cho đội bóng chày người da màu địa phương Homestead Grays, đội đã sử dụng sân Forbes Field và Greenlee Field ở Pittsburgh; hai trong số những người được ghi danh trong lứa đầu tiên cũng từng chơi cho Pittsburgh Crawfords, với một buổi lễ dành riêng cho việc "ký hợp đồng danh dự" với Pirates cho bốn người này. Tất cả những người được vinh danh đều được tôn vinh bằng một tấm bảng được trưng bày ở hành lang gần lối vào với bức tượng Roberto Clemente.[11][12]
| In đậm | Thành viên của Đại sảnh Danh vọng Bóng chày Quốc gia |
|---|---|
| Thành viên của Đại sảnh Danh vọng Quốc gia với tư cách là cầu thủ của Pirates. | |
| In đậm | Được trao tặng Giải thưởng Ford C. Frick của Đại sảnh Danh vọng. |
| In đậm | Thành viên của Homestead Grays / Pittsburgh Crawfords |
| Pirates Hall of Fame | ||||
| Year | No. | Player | Position | Tenure |
|---|---|---|---|---|
| 2022 | 9 | Bill Mazeroski | 2B | 1956–1972 |
| 21 | Roberto Clemente | RF | 1955–1972 | |
| 33 | Honus Wagner | SS HLV trưởng HLV |
1900–1917 1917 1933–1951 | |
| 8 | Willie Stargell | LF 1B |
1962–1982 | |
| 21,3,5 | Arky Vaughan | SS | 1932–1941 | |
| 4 | Ralph Kiner | LF | 1946–1953 | |
| 20 | Pie Traynor | 3B HLV trưởng |
1920–1935, 1937 1934–1939 | |
| Max Carey | OF | 1910–1926 | ||
| Jake Beckley | 1B | 1888–1889, 1891–1896 | ||
| Fred Clarke | OF
HLV trưởng |
1900–1911, 1913–1915 1900–1915 | ||
| 11, 9 | Paul Waner | RF | 1926–1940 | |
| Lloyd Waner | CF | 1927–1941, 1944–45 | ||
| 28 | Steve Blass | P BLV |
1964, 1966–1974 1983-2019 | |
| 39 | Dave Parker | RF | 1973–1983 | |
| 40 | Danny Murtaugh | 2B HLV HLV trưởng |
1948–1951 1956–1957 1957–1964, 1967, 1970–1971, 1973–1976 | |
| - | Josh Gibson | C | 1933–1936 1937–1946 | |
| - | Oscar Charleston | CF / HLV trưởng | 1930–1938 | |
| - | Ray Brown | P | 1932–1945, 1947–1948 | |
| - | Buck Leonard | 1B | 1934–1950 | |
| 2023 | 26 | Roy Face | P | 1953, 1955–1968 |
| 19 | Bob Friend | P | 1951–1965 | |
| 24 | Dick Groat | SS | 1952, 1955–1962 | |
| 27 | Kent Tekulve | P | 1974–1985 | |
| 2024 | 24 | Barry Bonds | LF | 1986–1992 |
| 10 | Jim Leyland | HLV trưởng | 1986–1996 | |
| 35 | Manny Sanguillén | C | 1967, 1969–1976, 1978–1980 | |
| 2025 | Kiki Cuyler | RF | 1921–1927 | |
| 20, 32 | Vern Law | P | 1950–1951, 1954–1967 | |
| 29, 16 | Al Oliver | OF | 1968–1977 | |
Giải thưởng
- Andrew McCutchen (2013)
- Barry Bonds (1990, 1992)
- Willie Stargell (1979)
- Dave Parker (1978)
- Roberto Clemente (1966)
- Dick Groat (1960)
- Paul Waner (1927)
- Paul Skenes (2025)
- Doug Drabek (1990)
- Vern Law (1960, MLB)
- Jason Bay (2004)
- Paul Skenes (2024)
- Clint Hurdle (2013)
- Jim Leyland (1990, 1992)
Đội trưởng
- Dick Groat - 1962
- Bill Mazeroski 1963–1972
- Willie Stargell 1973–1982
- Bill Madlock 1983
Tài liệu tham khảo
- ^ "Pirates Uniforms and Logos". Pirates.com. MLB Advanced Media. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
1948: The team replaced the traditional blue and red with the present day black and gold.
- ^ Berry, Adam (ngày 8 tháng 1 năm 2021). "Why Pittsburgh's teams wear black and gold". Pirates.com. MLB Advanced Media. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2021.
- ^ Castrovince, Anthony (ngày 17 tháng 5 năm 2019). "Players poll: Who has MLB's best uniforms?". MLB.com. MLB Advanced Media. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
The Steel City's steadiness in team tints is something to be celebrated. Be it on the ice at PPG Paints Arena, on the gridiron at Heinz Field or within the picture-perfect confines of PNC Park, Pittsburgh is bathed in black and gold. And because even the most garish styles tend to go and come around again, the bumblebee yellow jerseys, striped black pants and pillbox-style hats of the 1970s made a recent return as the go-to Sunday throwbacks.
- ^ "Front Office Directory". Pirates.com. MLB Advanced Media. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2023.
- ^ Britcher, Craig (Spring 2014). "We are Now Pirates: The 1890 Burghers and Alleghenys". Western Pennsylvania History. 97 (1): 42. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2018.
- ^ "Most consecutive Major League Baseball losing seasons, team". GuinnessWorldRecords.com. ngày 24 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2022.
- ^ "World Series and MLB Playoffs".
- ^ "Pittsburgh Pirates Team History & Encyclopedia". Baseball-Reference.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2025.
- ^ "Tim Benz: 1st Pirates Hall of Fame class has an important inclusion, a glaring omission and a contentious debate -". ngày 8 tháng 8 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2022.
- ^ "Pirates Hall of Fame | Pittsburgh Pirates". MLB.com.
- ^ "Pirates induct 19 into team's inaugural HOF class". ngày 3 tháng 9 năm 2022.
- ^ "Pirates induct 19 baseball legends into inaugural HOF class". MLB.com.
Đọc thêm
- Markusen, Bruce. Đội bóng đã thay đổi bóng chày: Roberto Clemente và đội Pittsburgh Pirates năm 1971. [1] Yardley: Nhà xuất bản Westholme. 2005. Mã số ISBN 1-59416-030-9
- McCollister, John (1998). The Bucs!: The Story of the Pittsburgh Pirates. Lenexa: Addax Publishing Group. ISBN 1-886110-40-9.
- Nemec, David (2004). The Beer and Whisky League : The Illustrated History of the American Association—Baseball's Renegade Major League. Guilford: The Lyons Press. ISBN 1-59228-188-5.
Liên kết ngoài
- ^ "The Team That Changed Baseball: Roberto Clemente and the 1971 Pittsburgh Pirates". Westholme Publishing. ngày 3 tháng 4 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2010.