Seol Young-woo
Seol Young-woo (tiếng Hàn: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; sinh ngày 5 tháng 1 mười hai năm 1998) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Hàn Quốc hiện đang thi đấu ở vị trí hậu vệ biên cho câu lạc bộ Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia Red Star Belgrade và đội tuyển quốc gia Hàn Quốc.[3]
|
Tập tin:(추꾸미) '울산 합류' 설영우.jpg Seol vào năm 2022 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 5 tháng 12, 1998 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Ulsan, Hàn Quốc | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,83 m[1] | ||||||||||||||||
| Vị trí | Hậu vệ biên | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Red Star Belgrade | ||||||||||||||||
| Số áo | 66 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 2011–2016 | Ulsan Hyundai | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ đại học | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2017–2019 | Đại học Ulsan | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2020–2024 | Ulsan HD | 120 | (5) | ||||||||||||||
| 2024– | Red Star Belgrade | 61 | (8) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2014 | U-17 Hàn Quốc | 4 | (0) | ||||||||||||||
| 2016 | U-20 Hàn Quốc | 1 | (0) | ||||||||||||||
| 2019[2] | Đội tuyển Universiade Hàn Quốc | 4 | (0) | ||||||||||||||
| 2020–2023 | U-23 Hàn Quốc | 15[α] | (0) | ||||||||||||||
| 2023– | Hàn Quốc | 33 | (0) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 10 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 30 tháng 5 năm 2026 | |||||||||||||||||
Sự nghiệp câu lạc bộ
Ulsan HD
Sinh ra tại Ulsan, Seol đã thi đấu với tư cách là một cầu thủ trẻ cho đội bóng quê hương Ulsan Hyundai (được đổi tên thành Ulsan HD vào năm 2024) từ khi còn nhỏ. Sau khi học đại học một thời gian, anh bắt đầu thi đấu cho đội một của Ulsan Hyundai từ năm 2020. Anh đã góp công vào hai chức vô địch K League 1 của Ulsan vào các năm 2022 và 2023. Vào ngày 1 tháng 10 năm 2024, anh đã được đề cử cho giải thưởng Cầu thủ xuất sắc nhất năm của AFC cho năm 2023 nhờ việc giúp câu lạc bộ và đội tuyển quốc gia của mình lọt vào bán kết Giải vô địch bóng đá các câu lạc bộ châu Á 2023–24 và Cúp bóng đá châu Á 2023, bên cạnh chức vô địch quốc gia.[4]
Red Star Belgrade
Vào ngày 29 tháng 6 năm 2024, Seol chuyển sang câu lạc bộ Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia Red Star Belgrade với một mức phí không được tiết lộ theo bản hợp đồng có thời hạn ba năm cùng tùy chọn gia hạn thêm một năm.[5][6] Anh đã có ba pha kiến tạo trong tám trận đấu ở vòng phân hạng trong mùa giải UEFA Champions League đầu tiên của mình.[7] Trong vòng hai năm, anh đã giúp câu lạc bộ giành được hai cú đúp danh hiệu,[8] và có hai lần được bầu chọn vào Đội hình tiêu biểu của mùa giải.[9][10]
Sự nghiệp quốc tế
Seol đã được triệu tập vào đội tuyển quốc gia Hàn Quốc tham dự Cúp bóng đá châu Á 2023. Anh có màn trình diễn dưới kỳ vọng ở vòng bảng và phải chịu một quả phạt đền trong trận đấu với Malaysia.[11] Anh đã thực hiện một đường tạt bóng chính xác, kiến tạo cho pha đánh đầu gỡ hòa của Cho Gue-sung ở phút bù giờ hiệp hai trong trận đấu tại vòng 16 đội gặp Ả Rập Xê Út. Anh đã thể hiện hiệu suất hoạt động phi thường khi di chuyển quãng đường 15,54 km trong trận tứ kết gặp Úc và được bầu chọn vào đội hình tiêu biểu của loạt trận sau đó,[12] mặc dù anh chỉ được nghỉ ngơi hai ngày sau vòng 16 đội.[13] Hàn Quốc đã bị loại ở bán kết bởi Jordan, nhưng đã tìm thấy niềm an ủi ở một hậu vệ biên mới.[14]
Phong cách thi đấu
Seol từng thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh cho đến những ngày còn học đại học, nhưng đã chuyển đổi vai trò sang một hậu vệ biên khi bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp của mình.[15] Anh là một hậu vệ biên thuận chân phải, nhưng có thể được bố trí ở cả hành lang cánh trái lẫn cánh phải.[16]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Ulsan HD | 2020 | K League 1 | 14 | 0 | 2 | 0 | 6[b] | 0 | — | 22 | 0 | |
| 2021 | K League 1 | 31 | 2 | 3 | 0 | 2[b] | 0 | 2[c] | 0 | 38 | 2 | |
| 2022 | K League 1 | 34 | 0 | 3 | 0 | 6[b] | 1 | — | 43 | 1 | ||
| 2023 | K League 1 | 32 | 3 | 2 | 0 | 4[b] | 0 | — | 38 | 3 | ||
| 2024 | K League 1 | 9 | 0 | 0 | 0 | 6[b] | 2 | — | 15 | 2 | ||
| Tổng cộng | 120 | 5 | 10 | 0 | 24 | 3 | 2 | 0 | 156 | 8 | ||
| Red Star Belgrade | 2024–25 | Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia | 30 | 6 | 3 | 0 | 10[d] | 0 | — | 43 | 6 | |
| 2025–26 | Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia | 31 | 2 | 4 | 0 | 15[e] | 0 | — | 50 | 2 | ||
| Tổng cộng | 61 | 8 | 7 | 0 | 25 | 0 | — | 93 | 8 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 181 | 13 | 17 | 0 | 49 | 3 | 2 | 0 | 249 | 16 | ||
- ^ Bao gồm Cúp Quốc gia Hàn Quốc, Cúp bóng đá Serbia
- ^ a b c d e Ra sân tại AFC Champions League Elite
- ^ Ra sân tại Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ
- ^ Ra sân tại UEFA Champions League
- ^ Năm lần ra sân tại UEFA Champions League, mười lần ra sân tại UEFA Europa League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 30 tháng 5 năm 2026[19]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Hàn Quốc | 2023 | 7 | 0 |
| 2024 | 15 | 0 | |
| 2025 | 8 | 0 | |
| 2026 | 3 | 0 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 33 | 0 | |
Danh hiệu
Ulsan Hyundai
Red Star Belgrade
U-23 Hàn Quốc
Cá nhân
- Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất tháng của K League: Tháng 9 năm 2021, Tháng 11 năm 2021[20][21]
- Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất K League 1: 2021[22]
- Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm của KFA: 2021[23]
- All-Star K League: 2023[24]
- Đội hình tiêu biểu K League 1: 2023[25]
- Cầu thủ xuất sắc nhất tháng của K League: Tháng 10–Tháng 12 năm 2023[26]
- Đội hình tiêu biểu Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia: 2024–25, 2025–26[9][10]
Ghi chú
- ^ Bao gồm bảy lần ra sân với tư cách cầu thủ quá tuổi tại Đại hội Thể thao châu Á.
Tham khảo
- ^ "Young-woo Seol". crvenazvezdafk.com.
- ^ 2019년 6월 14일 2019 하계유니버시아드 남자 (bằng tiếng Hàn). KFA. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Seol Young-woo tại Hiệp hội bóng đá Hàn Quốc" (bằng tiếng Hàn). KFA. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2023.
- ^ "AFC Annual Awards Seoul 2023 nominees revealed". AFC. ngày 1 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2024.
- ^ "Јунг Ву Сеол потписао за Црвену звезду" (bằng tiếng Serbia). Red Star Belgrade. ngày 29 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2024.
- ^ "Official: Seol Young-woo moves to Serbian side FK Crvena zvezda". K League United. ngày 24 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2024.
- ^ "Youngwoo Seol". UEFA. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
- ^ "Sixth double crown in a row". Red Star Belgrade. ngày 14 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2026.
- ^ a b "Tim sezone 2024/25". Facebook (bằng tiếng Serbia). Serbian SuperLiga. ngày 28 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2025.
- ^ a b "Priznanja najboljima, proglašen tim sezone Mozzart Bet Super lige Srbije" (bằng tiếng Serbia). Serbian SuperLiga. ngày 19 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2026.
- ^ [알와크라 라이브] 설영우 "왼쪽? 오른쪽? 감독님이 내보내주기만 하면 시키는 대로 뛴다" (bằng tiếng Hàn). Footballist. ngày 26 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2024.
- ^ "These players brought exceptional performances to the pitch!". Facebook.com. AFC Asian Cup. ngày 4 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2024.
- ^ "[Asian Cup] 'Seol Young-woo 15.5km — Son Heung-min 14.5km' The distance he played after two days off, won the match against Australia with 'spirit'". Medium. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2024.
- ^ 귀한 측면 수비 찾았다… 설영우, 亞컵 유일 수확 (bằng tiếng Hàn). The Chosun Ilbo. ngày 8 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2024.
- ^ [전훈 인터뷰] '난 울산 칸셀루' 설영우 "언젠가 대표팀에서 규성이 형처럼" (bằng tiếng Hàn). Footballist. ngày 17 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2023.
- ^ 울산 설영우, 홍心 잡고 전천후 풀백으로 진화. Nate (bằng tiếng Hàn). Sportalkorea. ngày 20 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2023.
- ^ Seol Young-woo – Thông tin tại kleague.comLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- ^ Seol Young-woo tại Soccerway
- ^ "Seol Young-woo" (bằng tiếng Hàn). Hiệp hội bóng đá Hàn Quốc. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2025.
- ^ "K League" 울산 설영우, 9월 K리그 '레모나 이달의 영플레이어 상' 수상 (bằng tiếng Hàn). K League. ngày 6 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2023.
- ^ "K League" 울산 설영우, 11월 K리그 '레모나 이달의 영플레이어 상' 수상 (bằng tiếng Hàn). K League. ngày 8 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2023.
- ^ [K리그 대상]'전북 첫 5연패' 홍정호 MVP·김상식 감독상 '독식'…영플레이어상 설영우(종합). Naver (bằng tiếng Hàn). Kukmin Ilbo. ngày 7 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2021.
- ^ 손흥민-지소연, 2021년 빛낸 KFA 올해의 선수 선정 (bằng tiếng Hàn). KFA. ngày 28 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2021.
- ^ "K-League XI với Atletico Madrid 3 - 2". Soccerway. ngày 27 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2024.
- ^ 'K리그 MVP의 눈물' 김영권 "머리가 하얘졌다"+홍명보 '최고 감독'... K리그 빛낸 별들 모두 가려졌다 '2023 K리그 대상 시상식' (종합). Naver (bằng tiếng Hàn). Starnews. ngày 4 tháng 12 năm 2023.
- ^ "K League" 울산 설영우, 2023년 마지막 10, 11, 12월 EA SPORTS K리그 이달의선수상 수상 (bằng tiếng Hàn). K League. ngày 20 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2023.
Liên kết ngoài
- Seol Young-woo – Thông tin tại kleague.comLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Seol Young-woo tại Soccerway
- Seol Young-woo tại KFA (bằng tiếng Hàn Quốc)