Quang Minh

Đây là phiên bản hiện hành của trang này do imported>Truongvanniem sửa đổi vào lúc 21:14, ngày 4 tháng 8 năm 2026 (Địa lý). Địa chỉ URL hiện tại là một liên kết vĩnh viễn đến phiên bản này của trang.

(khác) ← Phiên bản cũ | Phiên bản mới nhất (khác) | Phiên bản mới → (khác)

Quang Minh là một thuộc thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Quang Minh
Trung tâm thương mại Mê Linh Plaza
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngĐồng bằng sông Hồng
Thành phốHà Nội
Trụ sở Đảng ủyThôn Nội Đồng
Trụ sở UBNDThôn Nội Đồng[1]
Địa lý
Tọa độ: 21°10′58″B 105°43′15″Đ / 21,182775727352°B 105,72077884795°Đ / 21.182775727352453; 105.72077884794687
Lỗi Lua trong Mô_đun:Mapframe tại dòng 701: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).Bản đồ xã Quang Minh
Quang Minh trên bản đồ Hà Nội
Quang Minh
Quang Minh
Vị trí xã Quang Minh trên bản đồ Hà Nội
Quang Minh trên bản đồ Việt Nam
Quang Minh
Quang Minh
Vị trí xã Quang Minh trên bản đồ Việt Nam
Diện tích32,17 km²
Dân số (2025)
Tổng cộng69.623 người
Mật độ2.164 người/km²
Khác
Mã hành chính08974[2]
Websitequangminh.hanoi.gov.vn

Địa lý

Xã Quang Minh có trị trí địa lý:

Xã Quang Minh có diện tích tự nhiên là 32,17 km2, quy mô dân số năm 2025 là 69.623 người và mật độ dân số đạt 2.164 người/km2.[5][6]

Lịch sử

Trước năm 1976

Giai đoạn 1976 – nay

Sau ngày 2 tháng 7 năm 1976, 4 xã: Đại Thịnh, Mê Linh, Thanh Lâm và Tiền Phong thuộc huyện Yên Lãng; 2 xã: Kim Hoa và Quang Minh thuộc huyện Kim Anh của tỉnh Vĩnh Phú.

Ngày 5 tháng 7 năm 1977, hợp nhất huyện Bình Xuyên và huyện Yên Lãng thành một huyện lấy tên là huyện Mê Linh và sáp nhập 2 xã của huyện Kim Anh: Quang Minh và Kim Hoa vào huyện Mê Linh. Khi đó, 6 xã: Đại Thịnh, Kim Hoa, Mê Linh, Quang Minh, Thanh Lâm và Tiền Phong thuộc huyện Mê Linh của tỉnh Vĩnh Phú.[7]

Ngày 29 tháng 12 năm 1978, sáp nhập các xã Đại Thịnh, Mê Linh, Thanh Lâm, Tiền Phong, Quang Minh và Kim Hoa thuộc huyện Mê Linh của tỉnh Vĩnh Phú vào thành phố Hà Nội.[8]

Ngày 12 tháng 8 năm 1991, chuyển huyện Mê Linh của thành phố Hà Nội về tỉnh Vĩnh Phú. Khi đó, 6 xã: Đại Thịnh, Kim Hoa, Mê Linh, Quang Minh, Thanh Lâm và Tiền Phong thuộc huyện Mê Linh của tỉnh Vĩnh Phú.[9]

Ngày 6 tháng 11 năm 1996, chia tỉnh Vĩnh Phú thành hai tỉnh là tỉnh Phú Thọ và tỉnh Vĩnh Phúc. Khi đó, 6 xã: Đại Thịnh, Kim Hoa, Mê Linh, Quang Minh, Thanh Lâm và Tiền Phong thuộc huyện Mê Linh của tỉnh Vĩnh Phúc.[10]

Ngày 4 tháng 4 năm 2008, thành lập thị trấn Chi Đông và thị trấn Quang Minh trên cơ sở xã Quang Minh.[11]

Ngày 29 tháng 5 năm 2008, chuyển toàn bộ huyện Mê Linh của tỉnh Vĩnh Phúc về thành phố Hà Nội.[12]

Ngày 8 tháng 5 năm 2009, xác lập địa giới hành chính của huyện Mê Linh thuộc thành phố Hà Nội. Khi đó, 2 thị trấn: Chi Đông, Quang Minh và 5 xã: Đại Thịnh, Kim Hoa, Mê Linh, Thanh Lâm, Tiền Phong thuộc huyện Mê Linh của thành phố Hà Nội.[13]

Ngày 16 tháng 6 năm 2025:

  • Kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước.[14]
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Chi Đông, thị trấn Quang Minh, phần còn lại của xã Mê Linh, phần còn lại của xã Tiền Phong, phần còn lại của xã Đại Thịnh, phần còn lại của xã Kim Hoa và xã Thanh Lâm (huyện Mê Linh) thành xã mới có tên gọi là xã Quang Minh.[15]
  • Sau khi sắp xếp, xã Quang Minh được chia thành 31 tổ dân phố – thôn, gồm 18 tổ dân phố và 13 thôn.[16][17][18]

Ngày 1 tháng 7 năm 2025, 10 tổ dân phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 11 của thị trấn Quang Minh cũ và 8 tổ dân phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 của thị trấn Chi Đông cũ được đổi thành thôn với tên gọi lần lượt như sau: Giai Lạc 1, 2, 3, Gia Thượng 1, 2, Gia Trung 1, 2, Đồng, Ấp Tre, Gia Tân, Hòa Bình, Chi Đông 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8.[19]

Ngày 24 tháng 12 năm 2025, xác định một phần của xã Quang Minh là đô thị loại III (chuyển tiếp từ 2 thị trấn: Chi Đông và Quang Minh thuộc huyện Mê Linh).[20]

Ngày 22 tháng 6 năm 2026, thành lập 10 thôn mới: Giai Lạc, Gia Thượng, Gia Trung, Chi Đông 1, Chi Đông 2, Chi Đông 3, Thanh Minh, Bảo Kim, Phú Lâm và Thanh Bình.[21][22][23]

Hành chính

Xã Quang Minh được chia thành 18 thôn: Bảo Kim, Chi Đông 1, 2, 3, Đại Bái, Đồng, Gia Tân, Gia Thượng, Gia Trung, Giai Lạc, Liễu Trì, Nội Đồng, Phú Lâm, Phù Trì, Thanh Bình, Thanh Minh, Thường Lệ và Yên Vinh.[22][23]

Danh sách các thôn thuộc xã Quang Minh[22][23]
Tên Số hộ (2026)
Bảo Kim 996
Chi Đông 1 832
Chi Đông 2 933
Chi Đông 3 806
Đại Bái 522
Tên Số hộ (2026)
Đồng 577
Gia Tân 454
Gia Thượng 943
Gia Trung 1.159
Giai Lạc 1.045
Tên Số hộ (2026)
Liễu Trì 620
Nội Đồng 1.362
Phú Lâm 1.225
Phù Trì 1.278
Tên Số hộ (2026)
Thanh Bình 518
Thanh Minh 960
Thường Lệ 1.460
Yên Vinh 838

Danh nhân

Chú thích

  1. ^ "Thông báo số 729/TB-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về địa điểm trụ sở làm việc của 126 phường, xã sau sắp xếp thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2026.
  2. ^ "Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2026.
  3. ^ Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Quang Minh: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  4. ^ Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội (ngày 8 tháng 7 năm 2025). "Xã Quang Minh: Tất cả thông tin chỉ dẫn bạn cần biết". Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2026.
  5. ^ Mai Hữu (ngày 5 tháng 4 năm 2026). "Hà Nội: Chi tiết phương án tổng thể sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã". Cơ quan Báo và Phát thanh, truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2026.
  6. ^ Công văn số 2896/BNV-CQĐP ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nội vụ về việc cung cấp thông tin danh mục dự kiến đơn vị hành chính cấp xã mới.
  7. ^ Quyết định số 178-CP ngày 5 tháng 7 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới một số huyện thuộc tỉnh Vĩnh Phú.
  8. ^ Nghị quyết ngày 29 tháng 12 năm 1978 của Quốc hội khóa VI, Kỳ họp thứ 4 phê chuẩn việc phân vạch lại địa giới thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Hà Sơn Bình, Vĩnh Phú, Cao Lạng, Bắc Thái, Quảng Ninh và Đồng Nai.
  9. ^ Nghị quyết ngày 12 tháng 8 năm 1991 của Quốc hội khóa VIII, Kỳ họp thứ 9 về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  10. ^ Nghị quyết ngày 6 tháng 11 năm 1996 của Quốc hội khóa IX, Kỳ họp thứ 10 về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh.
  11. ^ "Nghị định số 39/2008/NĐ-CP ngày 4 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường, thành lập thị trấn, phường thuộc huyện Mê Linh, huyện Lập Thạch, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2026.
  12. ^ Nghị quyết số 15/2008/QH12 ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Quốc hội về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan.
  13. ^ "Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 8 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc xác lập địa giới hành chính xã Đông Xuân thuộc huyện Quốc Oai; các xã Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung thuộc huyện Thạch Thất; huyện Mê Linh thuộc thành phố Hà Nội; thành lập quận Hà Đông và các phường trực thuộc; chuyển thành phố Sơn Tây thành thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2026.
  14. ^ "Nghị quyết số 203/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 9 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026.
  15. ^ "Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 30 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2026.
  16. ^ 8 tổ dân phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 của thị trấn Chi Đông cũ; 10 tổ dân phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 11 của thị trấn Quang Minh cũ; 2 thôn: Ấp Hạ và Liễu Trì của xã Mê Linh cũ; thôn Ấp 1 của xã Tiền Phong cũ; 3 thôn: Đại Bái, Nội Đồng và Thường Lệ của xã Đại Thịnh cũ; 3 thôn: Bảo Tháp, Kim Tiền và Phù Trì của xã Kim Hoa cũ; 4 thôn: Đồng Vỡ, Lâm Hộ, Phú Nhi và Yên Vinh của xã Thanh Lâm cũ.
  17. ^ "Thông tư số 10/2022/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế – xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ thành phố Hà Nội" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 30 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2026.
  18. ^ "Quyết định số 39/QĐ-UBBC ngày 13 tháng 2 năm 2026 của Ủy ban bầu cử xã Quang Minh về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Quang Minh nhiệm kỳ 2026 – 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Quang Minh – thành phố Hà Nội. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  19. ^ "Thông báo số 5/TB-UBND ngày 3 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân xã Quang Minh về việc chuyển đổi các tổ dân phố thành thôn và đổi tên thôn; các thôn được giữ nguyên tên và chuyển về xã Quang Minh" (PDF). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 6 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2026.
  20. ^ "Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị" (PDF). Báo Nhân dân. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2026.
  21. ^ 1. Thôn Giai Lạc: Thành lập trên cơ sở sáp nhập toàn bộ các thôn: Giai Lạc 1, Giai Lạc 2 và Giai Lạc 3; 2. Thôn Gia Thượng: Thành lập trên cơ sở sáp nhập toàn bộ các thôn: Gia Thượng 1 và Gia Thượng 2; 3. Thôn Gia Trung: Thành lập trên cơ sở sáp nhập toàn bộ các thôn: Gia Trung 1, Gia Trung 2 và Khu dân cư Licogi 18, Vinaconex 2, Khu đô thị Long Việt; 4. Thôn Bảo Kim: Thành lập trên cơ sở sáp nhập toàn bộ các thôn: Bảo Tháp và Kim Tiền; 5. Thôn Thanh Minh: Thành lập trên cơ sở sáp nhập toàn bộ các thôn: Ấp Tre và Đồng Vỡ; 6. Thôn Chi Đông 1: Thành lập trên cơ sở sáp nhập toàn bộ các thôn: Chi Đông 1, Chi Đông 2 và Khu đô thị Chi Đông Vinaconex 9; 7. Thôn Chi Đông 2: Thành lập trên cơ sở sáp nhập toàn bộ các thôn: Chi Đông 3, Chi Đông 4 và Chi Đông 5; 8. Thôn Chi Đông 3: Thành lập trên cơ sở sáp nhập toàn bộ các thôn: Chi Đông 6, Chi Đông 7 và Chi Đông 8; 9. Thôn Thanh Bình: Thành lập trên cơ sở sáp nhập toàn bộ các thôn: Ấp Hạ và Ấp 1; 10. Thôn Phú Lâm: Thành lập trên cơ sở sáp nhập toàn bộ các thôn: Phú Nhi và Lâm Hộ; 11. Thôn Yên Vinh: Giữ nguyên trạng; 12. Thôn Đồng: Giữ nguyên trạng; 13. Thôn Gia Tân: Giữ nguyên trạng thôn Gia Tân, Khu đô thị Long Việt Riverside; 14. Thôn Phù Trì: Giữ nguyên trạng; 15. Thôn Nội Đồng: Giữ nguyên trạng thôn Nội Đồng, Khu đô thị HUD; 16. Thôn Thường Lệ: Giữ nguyên trạng; 17. Thôn Đại Bái: Giữ nguyên trạng; 18. Thôn Liễu Trì: Giữ nguyên trạng.
  22. ^ a b c "Đề án số 3/ĐA-UBND ngày 5 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân xã Quang Minh về việc xin ý kiến nhân dân triển khai thực hiện việc sắp xếp, sáp nhập thôn trên địa bàn xã Quang Minh năm 2026" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Quang Minh – thành phố Hà Nội. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2026.
  23. ^ a b c "Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân xã Quang Minh về việc sắp xếp, sáp nhập thôn trên địa bàn xã Quang Minh" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Quang Minh – thành phố Hà Nội. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 6 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2026.

Tham khảo