Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat

Mê Linh
Huyện
Đền Trình Hai Bà Trưng tại huyện Mê Linh

Tên cũYên Lãng
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngĐồng bằng sông Hồng
Thành phốHà Nội
Trung tâm hành chínhĐại Thịnh
Trụ sở UBNDĐại Thịnh
Phân chia hành chính2 thị trấn và 15 xã
Lịch sử hình thành
Thành lập5 tháng 7 năm 1977
Giải thể16 tháng 6 năm 2025
Tổ chức lãnh đạo
Bí thư Huyện ủyNguyễn Thanh Liêm[1]
Chủ tịch UBNDHoàng Anh Tuấn[2]
Chủ tịch HĐNDNguyễn Anh Tuấn[3]
Chủ tịch UBMTTQLê Sỹ Cường[4]
Địa lý
Tọa độ: 21°10′57″B 105°43′15″Đ / 21,182621088719°B 105,72072828003°Đ / 21.18262108871862; 105.72072828003242
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 583: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/Hanoi", "Bản mẫu:Bản đồ định vị Hanoi", và "Bản mẫu:Location map Hanoi" đều không tồn tại.
Diện tích147,96 km²
Dân số (2025)
Tổng cộng267.405 người
Thành thị35.651 người (13,33%)
Nông thôn231.754 người (86,67%)
Mật độ1.807 người/km²
Dân tộcKinh, Tày, Thái, Hoa, Mường, Nùng, Mông, Dao,...[5]
Khác
Mã hành chính250[6]
Biển số xe29-Z1, 30-Z1, 29-AL
Websitemelinh.hanoi.gov.vn

Mê Linh là một huyện ngoại thành cũ nằm ở phía bắc thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Địa lý

 
Vị trí huyện Mê Linh trên bản đồ hành chính Hà Nội

Huyện Mê Linh nằm ở phía tây bắc của thành phố Hà Nội, cách trung tâm thành phố khoảng 29 km, giáp sân bay quốc tế Nội Bài và có vị trí địa lý:

Huyện Mê Linh có diện tích tự nhiên là 147,96 km2, quy mô dân số năm 2025 là 267.405 người và mật độ dân số đạt 1.807 người/km2.[8][9][10][11][12][13][14]

Lịch sử

Mê Linh cổ

Ghi chép về Mê Linh trong hai tài liệu cổ nhất của Việt Nam, đều thuộc thời Hậu Lê và cách nhau 44 năm đã mâu thuẫn:[15]

Dư địa chí của Nguyễn Trãi (năm 1434) chép: Mê Linh là Hát Môn thuộc huyện Phúc Lộc bây giờ... huyện Phúc Lộc là Mê Linh ngày xưa.

Đại Việt sử ký toàn thư (năm 1479) chép: Thời Tây Hán trị sở của thái thú (Giao Châu) tại Long Uyên tức Long Biên. Thời Đông Hán tại Mê Linh tức Yên Lãng.

Do đó, ba thế kỷ sau Lê Quý Đôn viết Vân đài loại ngữ (năm 1773) rất lộn xộn, chép Yên Lãng thuộc về ba huyện khác nhau cùng tồn tại trong một thời kỳ: Mê Linh nay là Yên Lãng... Phong Khê là đất Yên Lãng... Chu Diên nay là Yên Lãng.

Cương mục nhà Nguyễn chép: Mê Linh là Phong Châu... ở địa phận hai huyện Phúc LộcĐường Lâm

Do đó đã xuất hiện các tranh cãi, một số cho rằng Mê Linh ở phía nam sông Hồng và số khác cho là ở phía bắc.[16][17][18] Ở huyện Yên Lãng cũng có làng Hạ Lôi nhưng không có tên Nôm.

Từ năm 1973-1990, nhà nghiên cứu Đinh Văn Nhật [19] sử dụng phương pháp địa lý học lịch sử để nghiên cứu về các địa danh thời Hai Bà Trưng. Ông sau đó kết luận huyện Mê Linh nằm ở phía nam sông Hồng. Các bài viết của ông đều được đăng trên Tạp chí Nghiên cứu lịch sử, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam.

Trong các chuyến khảo sát có GS. Lê Văn Lan, GS. Văn Tân và nhiều nhà sử học khác đã phát hiện các địa danh làng Hạ Lôi (tên nôm là Kẻ Lói, có rất nhiều sự tích về Hai Bà Trưng), Kim Khê (tức căn cứ Cấm Khê), làng Nam Giao (tức Giao Chỉ ở phía Nam, đàn tế trời của nước ta) đều ở huyện Thạch Thất. Ngay cạnh đó là Thành Quèn (huyện Quốc Oai) có tính chất cư trú thời Đông Hán.[20]

Trong hội nghị khoa học về Hai Bà Trưng do Sở Văn hoá - Thông tin Hà Nội tổ chức ngày 3/3/1982 tại Đền Đồng Nhân, Mê Linh được xác định ở phía nam sông Hồng.[21]

Còn huyện Yên Lãng vốn là đất huyện Tây Vu với trung tâm là Cổ Loa của con cháu Thục Phán, sau đó tách thành Phong Khê và Vọng Hải. Làng Hạ Lôi ở đây có thể là di dân sau khi Hai Bà Trưng bại trận bởi Hậu Hán Thư [22] quyển 86 phần Tây Nam di liệt truyện chép "Bắt hơn 300 kẻ cầm đầu dời đi Linh Lăng. Vùng Lĩnh Biểu coi như bình định" cho thấy có sự thay đổi lớn về dân cư. Nhiều người bị tù đày và buộc đi khỏi nơi sinh sống lâu đời trước đó, rồi lập nên một làng Hạ Lôi mới ở bên kia sông Hồng.

Một giả thiết khác có thể Hạ Lôi vốn nằm ở phía nam sông Hồng, thuộc huyện Đan Phượng, tức huyện Chu Diên xưa. Theo thần tích làng Nại Tử xã Hồng Hà thì ông Thi Sách - chồng bà Trưng Trắc - là người làng này. Năm 1971 trận lụt lịch sử đồng bằng sông Hồng đã khiến cả làng bị mất đất và năm 1972 thì đi xây dựng kinh tế mới ở sông Mã, Sơn La.[23] Theo Việt điện U linhLĩnh Nam chích quái thì Hai Bà đóng đô ở thành Ô Diên, sau là thành trì của Hậu Lý Nam Đế, nay còn dấu tích ở xã Hạ Mỗ. Có thể lũ lụt cũng khiến Hạ Lôi bị dạt sang bờ bắc (Hạ Lôi này ở ngay ven đê tả). Các sự việc tương tự ở thời hiện đại vẫn được ghi nhận như xã Tân Đức vốn thuộc huyện Ba Vì, Hà Nội đã dạt sang bên kia sông rồi được sáp nhập về Việt Trì, Phú Thọ năm 2008.[24] Hay xã Tự Nhiên vốn thuộc Khoái Châu, Hưng Yên nhưng cũng do phù sa đổi dòng mà từ thời Nguyễn đã thuộc về huyện Thường Tín, Hà Nội.[25] Do đó Đền Hạ Lôi và các đền ở Yên Lãng đều thờ chung cả ông Thi Sách, còn Đền Hát Môn chỉ thờ Hai Bà.

Giai đoạn 1976 – 2025

Sau ngày 2 tháng 7 năm 1976:

  • Huyện Bình Xuyên thuộc tỉnh Vĩnh Phú có 15 đơn vị hành chính cấp xã, gồm thị trấn Nông trường Tam Đảo và 14 xã: Bá Hiến, Đạo Đức, Gia Khánh, Hương Sơn, Minh Quang, Phú Xuân, Quất Lưu, Sơn Lôi, Tam Canh, Tam Hợp, Tân Phong, Thanh Lãng, Thiện Kế, Trung Mỹ.
  • Huyện Yên Lãng thuộc tỉnh Vĩnh Phú có 17 đơn vị hành chính cấp xã, gồm thị trấn Phúc Yên và 16 xã: Chu Phan, Đại Thịnh, Hoàng Kim, Liên Mạc, Mê Linh, Tam Đồng, Thanh Lâm, Thạch Đà, Tiến Thắng, Tiến Thịnh, Tiền Châu, Tiền Phong, Tráng Việt, Tự Lập, Vạn Yên, Văn Khê.
  • 4 xã: Bình Định, Minh Tân, Nguyệt Đức và Văn Tiến thuộc huyện Yên Lạc của tỉnh Vĩnh Phú.
  • 2 xã: Kim Hoa và Quang Minh thuộc huyện Kim Anh của tỉnh Vĩnh Phú.

Ngày 5 tháng 7 năm 1977, hợp nhất huyện Bình Xuyên và huyện Yên Lãng thành một huyện lấy tên là huyện Mê Linh và sáp nhập 4 xã của huyện Yên Lạc: Văn Tiến, Nguyệt Đức, Minh Tân và Bình Định, 2 xã của huyện Kim Anh: Quang Minh và Kim Hoa vào huyện Mê Linh.[26]

Khi mới thành lập, huyện Mê Linh có 38 đơn vị hành cấp xã, gồm 2 thị trấn: Nông trường Tam Đảo, Phúc Yên và 36 xã: Bá Hiến, Bình Định, Chu Phan, Đại Thịnh, Đạo Đức, Gia Khánh, Hoàng Kim, Hương Sơn, Kim Hoa, Liên Mạc, Mê Linh, Minh Quang, Minh Tân, Nguyệt Đức, Phú Xuân, Quang Minh, Quất Lưu, Sơn Lôi, Tam Canh, Tam Đồng, Tam Hợp, Tân Phong, Thanh Lãng, Thanh Lâm, Thạch Đà, Thiện Kế, Tiến Thắng, Tiến Thịnh, Tiền Châu, Tiền Phong, Tráng Việt, Trung Mỹ, Tự Lập, Vạn Yên, Văn Khê, Văn Tiến.

Ngày 29 tháng 12 năm 1978, sáp nhập các xã Chu Phan, Đại Thịnh, Liên Mạc, Mê Linh, Tam Đồng, Thạch Đà, Thanh Lâm, Tiền Châu, Tiền Phong, Tiến Thắng, Tiến Thịnh, Tự Lập, Tráng Việt, Hoàng Kim, Văn Khê, Vạn Yên, Quang Minh, Kim Hoa và thị trấn Phúc Yên thuộc huyện Mê Linh của tỉnh Vĩnh Phú vào thành phố Hà Nội.[27]

Ngày 17 tháng 2 năm 1979, sáp nhập các xã Nam Viêm, Ngọc Thanh, Phúc Thắng, Cao Minh và thị trấn Xuân Hòa của huyện Sóc Sơn vào huyện Mê Linh.[28]

Ngày 26 tháng 2 năm 1979, chia huyện Tam Đảo (tỉnh Vĩnh Phú) thành hai huyện lấy tên là huyện Lập Thạch và huyện Tam Đảo (gồm cả các xã Minh Quang, Gia Khánh, Trung Mỹ, Thiện Kế, Sơn Lôi, Tam Hợp, Bá Kiến, Tam Canh, Quất Lưu, Thanh Lãng, Tân Phong, Phú Xuân, Đạo Đức, Hương Sơn và thị trấn nông trường Tam Đảo của huyện Mê Linh cắt sang). Sáp nhập các xã Nguyệt Đức, Văn Tiến, Bình Định và Minh Tân (của huyện Mê Linh) vào huyện Vĩnh Lạc (tỉnh Vĩnh Phú).

Ngày 12 tháng 8 năm 1991, chuyển huyện Mê Linh của thành phố Hà Nội về tỉnh Vĩnh Phú.[29]

Ngày 20 tháng 12 năm 1991, chuyển các thôn Yên Mỹ, Đồng Quỳ, Bảo An của xã Cao Minh (gồm 433,144 ha diện tích tự nhiên với 2.060 nhân khẩu) vào thị trấn Xuân Hòa quản lý. Giao cho xã Cao Minh quản lý phần đuôi dãy núi Thằn Lằn (từ phía sau nhà máy xe đạp Xuân Hòa sang đến cổng số 2 hồ Đại Lải trở về tây bắc).[30]

Ngày 6 tháng 11 năm 1996, chia tỉnh Vĩnh Phú thành hai tỉnh là tỉnh Phú Thọ và tỉnh Vĩnh Phúc. Khi đó, huyện Mê Linh thuộc tỉnh Vĩnh Phúc.[31]

Huyện Mê Linh có 24 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 2 thị trấn: Phúc Yên, Xuân Hòa và 22 xã: Cao Minh, Chu Phan, Đại Thịnh, Hoàng Kim, Kim Hoa, Liên Mạc, Mê Linh, Nam Viêm, Ngọc Thanh, Phúc Thắng, Quang Minh, Tam Đồng, Thanh Lâm, Thạch Đà, Tiến Thắng, Tiến Thịnh, Tiền Châu, Tiền Phong, Tự Lập, Tràng Việt, Vạn Yên, Văn Khê.

Ngày 9 tháng 12 năm 2003, thành lập thị xã Phúc Yên trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của thị trấn Phúc Yên, thị trấn Xuân Hòa và các xã Phúc Thắng, Tiền Châu, Nam Viêm, Cao Minh, Ngọc Thanh thuộc huyện Mê Linh.[32]

Ngày 4 tháng 4 năm 2008, thành lập thị trấn Chi Đông và thị trấn Quang Minh trên cơ sở xã Quang Minh.[33]

Ngày 29 tháng 5 năm 2008, chuyển toàn bộ huyện Mê Linh của tỉnh Vĩnh Phúc về thành phố Hà Nội.[34][35]

Ngày 8 tháng 5 năm 2009, xác lập địa giới hành chính của huyện Mê Linh thuộc thành phố Hà Nội.[36]

Ngày 14 tháng 11 năm 2024, nhập xã Vạn Yên vào xã Liên Mạc.[37]

Huyện Mê Linh có 17 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 2 thị trấn: Chi Đông, Quang Minh và 15 xã: Chu Phan, Đại Thịnh (huyện lỵ), Hoàng Kim, Kim Hoa, Liên Mạc, Mê Linh, Tam Đồng, Thanh Lâm, Thạch Đà, Tiến Thắng, Tiến Thịnh, Tiền Phong, Tráng Việt, Tự Lập, Văn Khê.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025:

  • Kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước.[38]
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hạ Mỗ, xã Tân Hội, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của các xã Liên Hà, Hồng Hà, Liên Hồng, Liên Trung (huyện Đan Phượng), một phần diện tích tự nhiên của xã Văn Khê (huyện Mê Linh), phần còn lại của phường Tây Tựu (quận Bắc Từ Liêm) và phần còn lại của xã Tân Lập (huyện Đan Phượng) thành xã mới có tên gọi là xã Ô Diên.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phương Đình, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của các xã Trung Châu, Thọ Xuân và Thọ An, một phần diện tích tự nhiên của xã Hồng Hà (huyện Đan Phượng) và xã Tiến Thịnh (huyện Mê Linh) thành xã mới có tên gọi là xã Liên Minh.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Võng La, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của các xã Kim Chung, Đại Mạch, Kim Nỗ (huyện Đông Anh), một phần diện tích tự nhiên của xã Tiền Phong (huyện Mê Linh) và xã Hải Bối (huyện Đông Anh) thành xã mới có tên gọi là xã Thiên Lộc.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tráng Việt, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tiền Phong, Văn Khê, Mê Linh, một phần diện tích tự nhiên của xã Đại Thịnh (huyện Mê Linh) và xã Hồng Hà, phần còn lại của các xã Liên Hà, Liên Hồng, Liên Trung (huyện Đan Phượng), phần còn lại của xã Đại Mạch (huyện Đông Anh) thành xã mới có tên gọi là xã Mê Linh.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chu Phan, Hoàng Kim, Liên Mạc, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thạch Đà, một phần diện tích tự nhiên của xã Văn Khê, phần còn lại của các xã Tiến Thịnh (huyện Mê Linh), Trung Châu, Thọ Xuân, Thọ An và phần còn lại của xã Hồng Hà (huyện Đan Phượng) thành xã mới có tên gọi là xã Yên Lãng.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tam Đồng, Tiến Thắng, Tự Lập, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đại Thịnh, Kim Hoa, Thanh Lâm, phần còn lại của xã Văn Khê và phần còn lại của xã Thạch Đà thành xã mới có tên gọi là xã Tiến Thắng.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Chi Đông, thị trấn Quang Minh, phần còn lại của xã Mê Linh, phần còn lại của xã Tiền Phong, phần còn lại của xã Đại Thịnh, phần còn lại của xã Kim Hoa và xã Thanh Lâm thành xã mới có tên gọi là xã Quang Minh.[39]

Như vậy sau khi sắp xếp, địa bàn huyện Mê Linh thuộc thành phố Hà Nội tương ứng với 2 xã: Quang Minh, Tiến Thắng, phần lớn của 2 xã: Mê Linh, Yên Lãng và một phần của 3 xã: Liên Minh, Ô Diên, Thiên Lộc thuộc thành phố Hà Nội hiện nay.

Hành chính

Huyện Mê Linh có 17 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 2 thị trấn: Chi Đông, Quang Minh và 15 xã: Chu Phan, Đại Thịnh (huyện lỵ), Hoàng Kim, Kim Hoa, Liên Mạc, Mê Linh, Tam Đồng, Thanh Lâm, Thạch Đà, Tiến Thắng, Tiến Thịnh, Tiền Phong, Tráng Việt, Tự Lập, Văn Khê.

Danh sách các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Mê Linh
Tên Diện tích tự nhiên (km2) Quy mô dân số năm 2025 (người) Phân chia đơn vị tự quản
Thị trấn (2)
Chi Đông 4,64 12.520 8 tổ dân phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8
Quang Minh 9,02 23.131 10 tổ dân phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 11
Xã (15)
Chu Phan 7,89 11.615 5 thôn: Chu Phan, Mạnh Trữ, Nại Châu, Tân Châu và Xa Khúc
Đại Thịnh 8,35 14.829 4 thôn: Đại Bái, Nội Đồng, Thường Lệ và Thượng
Hoàng Kim 5,53 6.818 3 thôn: Hoàng Kim, Hoàng Xá và Tây Xá
Kim Hoa 7,59 13.280 7 thôn: Bảo Tháp, Bạch Đa, Bến Già, Kim Tiền, Ngọc Trì, Phù Trì và Yên Phú
Liên Mạc 11,31 24.121 8 thôn: Cẩm Vân, Tiên Đài, Trung Xuân, Vạn Phúc Xuyên, Yên Nội (trước thuộc xã Vạn Yên), Bồng Mạc, Xa Mạc và Yên Mạc
Mê Linh 6,01 15.391 6 thôn: 1, 2, 3, 4 Hạ Lôi, Ấp Hạ và Liễu Trì
Tam Đồng 6,74 10.831 3 thôn: Cư An, Nam Cường và Văn Lôi
Thanh Lâm 12,53 21.135 10 thôn: Đồng Vỡ, Đức Hậu, Đường 23, Lâm Hộ, Mỹ Lộc, Ngự Tiền, Phú Hữu, Phú Nhi, Thanh Vân và Yên Vinh
Thạch Đà 14,32 16.885 4 thôn: 1, 2, 3 và 4
Tiến Thắng 8,59 16.713 4 thôn: Bạch Trữ, Diến Táo, Kim Giao và Thái Lai
Tiến Thịnh 7,34 13.739 6 thôn: Chu Trần, Kỳ Đồng, Thanh Điềm, Thọ Lão, Trung Hà, Yên Giáp và Yên Thị
Tiền Phong 10,59 21.805 8 thôn: Ấp 1, Do Hạ, Do Thượng, Phố Yên, Trung, Trung Hậu Đoài, Trung Hậu Đông và Yên Nhân
Tráng Việt 7,3 13.086 3 thôn: Điệp Thôn, Đông Cao và Tráng Việt
Tự Lập 6,7 13.867 2 thôn: Phú Mỹ và Yên Bài
Văn Khê 13,51 17.639 7 thôn: Khê Ngoại 1, 2, 3, 4, 5 và Văn Quán 1, 2
Tổng cộng 147,96 267.405 98 tổ dân phố – thôn, gồm 18 tổ dân phố và 80 thôn[8][9][10][11][12][13][14][40][41][42][43][44][45]

Đường phố

Hạ tầng

quốc lộ 23đường vành đai 4 đi qua.

Hiện nay, trên địa bàn huyện Mê Linh đã và đang hình thành một số khu đô thị mới như khu đô thị Quang Minh, khu đô thị Ba Đình - Mê Linh, khu đô thị Mê Linh - Thanh Lâm - Đại Thịnh, khu đô thị Tiền Phong, khu đô thị Rose Valley, khu đô thị AIC Mê Linh, khu đô thị Cienco 5 Mê Linh, khu đô thị Tùng Phương, khu đô thị Diamond Park New, khu đô thị CEO Mê Linh, khu đô thị Hà Phong, khu đô thị cao cấp New Sunrise Hanoi, khu đô thị Mê Linh New City, khu đô thị Kim Hoa, khu đô thị Chi Đông, khu đô thị Minh Giang - Đầm Và, khu đô thị Tiền Phong, khu nhà ở Hoàng Vân...

Dự án đường sắt đô thị Hà Nội đi qua địa bàn huyện (dự kiến) là tuyến số 7 (Mê Linh - Ngọc Hồi).

Giao thông công cộng

Các tuyến xe buýt đi qua địa bàn huyện gồm có các tuyến: 07, 35B, 53B, 56A, 56B, 58, 63, 64, 93, 95, 109,112

  • 07: Cầu Giấy - Sân bay Nội Bài đi qua cao tốc Bắc Thăng Long - Nội Bài
  • 35B: Nam Thăng Long - Thanh Lâm (Mê Linh) đi qua cao tốc Bắc Thăng Long - Nội Bài, KCN Quang Minh
  • 53B: Bến xe Mỹ Đình - Kim Hoa (Mê Linh) đi qua cao tốc Thăng Long - Nội Bài, KCN Quang Minh
  • 56A: Mỹ Đình - Núi Đôi đi qua cao tốc Thăng Long - Nội Bài
  • 58: Yên Phụ - BV đa khoa Mê Linh đi qua cao tốc Bắc Thăng Long - Nội Bài
  • 63: KCN Bắc Thăng Long - Tiến Thịnh (Mê Linh) đi qua KCN Bắc Thăng Long, cao tốc Bắc Thăng Long - Nội Bài
  • 64: Bến xe Mỹ Đình - Phố Nỉ (TTTM Bình An) đi qua KCN Bắc Thăng Long, cao tốc Bắc Thăng Long - Nội Bài
  • 93: Nam Thăng Long - Bắc Sơn đi qua cao tốc Bắc Thăng Long - Nội Bài, KCN Quang Minh
  • 95: Nam Thăng Long - Xuân Hòa đi qua cao tốc Bắc Thăng Long - Nội Bài, KCN Quang Minh
  • 109: Bến xe Mỹ Đình - Sân bay Nội Bài đi qua cao tốc Bắc Thăng Long - Nội Bài
  • 112: Nam Thăng Long - Thạch Đà (Mê Linh) đi qua Bệnh viện Đa khoa Mê Linh (điểm cuối)

Làng nghề

Huyện Mê Linh có diện tích thuộc loại trung bình khá của Hà Nội nên có nhiều làng nghề, làng có nghề nhưng chủ yếu là các làng nghề trồng hoa; ban đầu là trồng hoa hồng sau đó là hoa cúc đến hoa cao cấp khác. Đặc biệt nghề trồng hoa của huyện thuộc loại phát triển lớn mạnh của vùng với sức tiêu thụ dễ dàng và thuận lợi do lợi thế giáp trung tâm Hà Nội không xa. Nhóm nghề mây tre đan và dâu tằm đã mai một. Nhóm nghề dịch vụ, kinh doanh phát triển mạnh ở các xã, thị trấn như Quang Minh, Chi Đông, Tiền Phong, Đại Thịnh, Thanh Lâm. Các làng nghề, ngành nghề của huyện:

  • Làng nghề hoa, cây cảnh Hạ Lôi (Mê Linh)
  • Nghề trồng hoa, cây cảnh Văn Quán (Văn Khê)
  • Nghề trồng rau củ Đông Cao (Tráng Việt)
  • Làng nghề làm kẹo, mì bún Yên Thị (Tiến Thịnh)
  • Làng nghề trồng hoa, cây cảnh Đại Bái (Đại Thịnh)
  • Nghề trồng hoa, cây cảnh Phù Trì (Kim Hoa)
  • Nghề xây dựng, thợ nề ở Thạch Đà
  • Làng nghề bánh đa nem Trung Hà (Tiến Thịnh)
  • Nghề trồng dâu nuôi tằm ở Tráng Việt
  • Có nghề nấu rượu Yên Bài (Tự Lập)
  • Làng nghề hoa, cây cảnh Liễu Trì (Mê Linh)
  • Nghề làm hương thôn Thọ Lão (Tiến Thịnh)
  • Nghề đan lát ở Nam Cường (Tam Đồng).

Tham khảo

  1. ^ Hoàng Sơn (ngày 27 tháng 2 năm 2025). "Huyện Mê Linh sắp xếp, tinh gọn bộ máy các tổ chức Đảng và phòng chuyên môn". Cơ quan Báo và Phát thanh, truyền hình Hà Nội. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2026.
  2. ^ Hoàng Sơn (ngày 5 tháng 3 năm 2025). "Huyện Mê Linh có 4 cá nhân được Chính phủ tặng Bằng khen". Cơ quan Báo và Phát thanh, truyền hình Hà Nội. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2026.
  3. ^ Thịnh An - Huy Kiên (ngày 25 tháng 4 năm 2025). "Hội đồng nhân dân huyện Mê Linh thông qua Nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính". Trang Thông tin điện tử Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2026.
  4. ^ Hoàng Sơn (ngày 11 tháng 6 năm 2024). "Ông Lê Sỹ Cường làm Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Mê Linh". Cơ quan Báo và Phát thanh, truyền hình Hà Nội. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2026.
  5. ^ Cục Thống kê thành phố Hà Nội (tháng 3 năm 2020). "Kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 trên địa bàn thành phố Hà Nội" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2026.
  6. ^ "Quyết định số 124/2004/QĐ-TTG ngày 8 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2026.
  7. ^ Tập bản đồ hành chính 63 tỉnh, thành phố Việt Nam năm 2020. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam, trang 26 – 27.
  8. ^ a ă Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Ô Diên: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  9. ^ a ă Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Liên Minh: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  10. ^ a ă Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Thiên Lộc: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  11. ^ a ă Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Mê Linh: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  12. ^ a ă Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Yên Lãng: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  13. ^ a ă Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Tiến Thắng: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  14. ^ a ă Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Quang Minh: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  15. ^ Nguyễn Vinh Phúc (2005), Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng ở Hà Nội và các vùng lân cận, Nhà xuất bản Trẻ
  16. ^ "Kinh đô Mê Linh thời Hai Bà Trưng ở đâu?".
  17. ^ "Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng".[liên kết hỏng]
  18. ^ "Vị trí cũ của kinh đô Mê Linh".
  19. ^ Đinh, Văn Nhật (1973–1990). "Hành chính Việt Nam thời Hai Bà Trưng, VNU Lic". Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử.{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: định dạng ngày tháng (liên kết)
  20. ^ "Báo cáo khai quật Thành Quèn". Trường Đại học KHXH&NV, ĐHQGHN. ngày 17 tháng 2 năm 2023.
  21. ^ GS. Văn Tân, Gia phả - Thần phả - Ngọc phả: Một nguồn tài liệu lịch sử cần sưu tầm và khai thác, Tạp chí Nghiên cứu Hán Nôm, số 1 - 1984, trang 72-76.
  22. ^ Hậu Hán Thư phần đề cập Hai Bà Trưng: 卷八十六·南蠻西南夷列傳第七十 hoặc https://ctext.org/dictionary.pl?if=gb&id=77634
  23. ^ Lịch sử xã Hồng Hà, huyện Đan Phượng https://hongha.danphuong.hanoi.gov.vn/vi_VN/gioi-thieu-chung Lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2023 tại Wayback Machine
  24. ^ Nghị quyết số 14/2008/QH12 của Quốc hội
  25. ^ Xã Tự nhiên, Cổng thông tin điện tử huyện Thường Tín http://thuongtin.hanoi.gov.vn/xa/-/view_content/1552364-xa-tu-nhien.html
  26. ^ Quyết định số 178-CP ngày 5 tháng 7 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới một số huyện thuộc tỉnh Vĩnh Phú
  27. ^ "Nghị quyết ngày 29 tháng 12 năm 1978 của Quốc hội khóa VI, Kỳ họp thứ 4 phê chuẩn việc phân vạch lại địa giới thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Hà Sơn Bình, Vĩnh Phú, Cao Lạng, Bắc Thái, Quảng Ninh và Đồng Nai". Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2014.
  28. ^ Quyết định số 49-CP ngày 17 tháng 2 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới một số xã, thị trấn thuộc các huyện Sóc Sơn, Mê Linh, Hoài Đức, Phúc Thọ và Thanh Trì thuộc thành phố Hà Nội.
  29. ^ Nghị quyết ngày 12 tháng 8 năm 1991 của Quốc hội khóa VIII, Kỳ họp thứ 9 về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  30. ^ Quyết định số 677-HĐBT ngày 20 tháng 12 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng về việc hoạch định lại địa giới thị trấn Xuân Hòa thuộc huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phú.
  31. ^ Nghị quyết ngày 6 tháng 11 năm 1996 của Quốc hội khóa IX, Kỳ họp thứ 10 về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh
  32. ^ Nghị định số 153/2003/NĐ-CP ngày 9 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về việc thành lập thị xã Phúc Yên và huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
  33. ^ Nghị định số 39/2008/NĐ-CP ngày 4 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường, thành lập thị trấn, phường thuộc huyện Mê Linh, huyện Lập Thạch, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
  34. ^ Báo VnExpress (ngày 22 tháng 3 năm 2008). "Hội đồng nhân dân Vĩnh Phúc đồng ý đề án sáp nhập Hà Nội". Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2026.
  35. ^ Nghị quyết số 15/2008/QH12 ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Quốc hội khóa XII, Kỳ họp thứ 3 về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan
  36. ^ "Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 8 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc xác lập địa giới hành chính xã Đông Xuân thuộc huyện Quốc Oai; các xã Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung thuộc huyện Thạch Thất; huyện Mê Linh thuộc thành phố Hà Nội; thành lập quận Hà Đông và các phường trực thuộc; chuyển thành phố Sơn Tây thành thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2026.
  37. ^ "Nghị quyết số 1286/NQ-UBTVQH15 ngày 14 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 21 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2024.
  38. ^ "Nghị quyết số 203/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 9 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026.
  39. ^ "Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 30 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2026.
  40. ^ "Thông tư số 10/2022/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế – xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ thành phố Hà Nội" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 30 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2026.
  41. ^ Ủy ban bầu cử xã Mê Linh (ngày 24 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Mê Linh khóa XXI, nhiệm kỳ 2026 – 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Mê Linh – thành phố Hà Nội. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  42. ^ Trang Thông tin điện tử xã Yên Lãng – thành phố Hà Nội (ngày 26 tháng 2 năm 2026). "Ủy ban bầu cử xã Yên Lãng công bố danh sách chính thức 47 người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã khóa II, nhiệm kỳ 2026 – 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  43. ^ "Quyết định số 7/QĐ-UBBC ngày 12 tháng 2 năm 2026 của Ủy ban bầu cử xã Tiến Thắng về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Tiến Thắng nhiệm kỳ 2026 – 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Tiến Thắng – thành phố Hà Nội. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  44. ^ "Thông báo số 5/TB-UBND ngày 3 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân xã Quang Minh về việc chuyển đổi các tổ dân phố thành thôn và đổi tên thôn; các thôn được giữ nguyên tên và chuyển về xã Quang Minh" (PDF). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 6 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2026.
  45. ^ "Quyết định số 39/QĐ-UBBC ngày 13 tháng 2 năm 2026 của Ủy ban bầu cử xã Quang Minh về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Quang Minh nhiệm kỳ 2026 – 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Quang Minh – thành phố Hà Nội. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Quận huyện Hà Nội