Khojiakbar Alijonov
Giao diện
![]() FC Pakhtakor vào tháng 3 năm 2019 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Hojiakbar Ulugʻbek oʻgʻli Alijonov | ||
| Ngày sinh | 19 tháng 4, 1997 | ||
| Nơi sinh | Tashkent, Uzbekistan | ||
| Chiều cao | 1,80 m | ||
| Vị trí | Hậu vệ phải | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Pakhtakor | ||
| Số áo | 7 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2015–2016 | Pakhtakor-2 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2016– | Pakhtakor | 166 | (8) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2016 | U-19 Uzbekistan | 3 | (0) |
| 2018 | U-23 Uzbekistan | 10 | (1) |
| 2019– | Uzbekistan | 40 | (2) |
Thành tích huy chương | |||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 13 tháng 2 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 20 tháng 3 năm 2025 | |||
Hojiakbar Ulugʻbek oʻgʻli Alijonov (sinh ngày 19 tháng 4 năm 1997), được biết đến với tên Khojiakbar Alijonov, là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Uzbekistan thi đấu ở vị trí hậu vệ phải cho Pakhtakor tại Uzbekistan Super League và đội tuyển quốc gia Uzbekistan.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Ngày 11 tháng 2 năm 2026, Pakhtakor thông báo rằng họ đã gia hạn hợp đồng với Alijonov đến hết mùa giải 2027.[1]
Sự nghiệp quốc tế
Alijonov có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Uzbekistan trong chiến thắng giao hữu 4–0 trước Bắc Triều Tiên vào ngày 7 tháng 6 năm 2019.[2]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia[a] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Pakhtakor | 2016 | Uzbek League | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | |
| 2017 | 12 | 0 | 0 | 0 | — | — | 12 | 0 | ||||
| 2018 | Uzbekistan Super League | 4 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 5 | 1 | ||
| 2019 | 21 | 1 | 3 | 0 | 8 | 1 | 3 | 1 | 35 | 3 | ||
| 2020 | 23 | 0 | 4 | 0 | 8 | 0 | — | 35 | 0 | |||
| 2021 | 20 | 0 | 3 | 0 | 5 | 0 | 1 | 0 | 29 | 01 | ||
| 2022 | 22 | 3 | 2 | 0 | 6 | 1 | 1 | 0 | 31 | 4 | ||
| 2023 | 24 | 2 | 2 | 0 | 3 | 0 | 1 | 0 | 30 | 2 | ||
| 2024 | 14 | 0 | 2 | 0 | 5 | 0 | — | 21 | 0 | |||
| 2025 | 26 | 2 | 5 | 0 | 3 | 0 | — | 34 | 2 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 166 | 8 | 22 | 0 | 41 | 2 | 6 | 1 | 235 | 11 | ||
Quốc tế
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Đội tuyển quốc gia Uzbekistan | ||
|---|---|---|
| Năm | Số trận | Bàn thắng |
| 2019 | 6 | 0 |
| 2020 | 2 | 0 |
| 2021 | 6 | 0 |
| 2022 | 7 | 0 |
| 2023 | 11 | 1 |
| 2024 | 2 | 0 |
| Tổng cộng | 34 | 1 |
Thống kê chính xác tính đến trận đấu diễn ra ngày 5 tháng 9 năm 2024.
Bàn thắng quốc tế
- Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Uzbekistan trước.[4]
| Số | Ngày | Sân vận động | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 11 tháng 6 năm 2023 | Sân vận động Milliy, Tashkent, Uzbekistan | 3–0 | 3–0 | CAFA Nations Cup 2023 | |
| 2. | 20 tháng 3 năm 2025 | 1–0 | 1–0 | vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | ||
| 3. | 8 tháng 9 năm 2025 | Sân vận động Olympic City, Tashkent, Uzbekistan | 1–0 | 1–0 | CAFA Nations Cup 2025 |
Danh hiệu
- Pakhtakor
- Uzbekistan Super League vô địch: 2019, 2020, 2021, 2022, 2023; á quân: 2018
- Cúp bóng đá Uzbekistan vô địch: 2019, 2020, 2025[5]
- Siêu cúp bóng đá Uzbekistan vô địch: 2021, 2022; á quân: 2023, 2024
- Uzbekistan League Cup vô địch: 2020
Quốc tế
- U-23 Uzbekistan
- Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á (vô địch): 2018
- Uzbekistan
- CAFA Nations Cup (vô địch): 2025
Cá nhân
- Cầu thủ xuất sắc nhất CAFA Nations Cup: 2025
- Cầu thủ xuất sắc nhất trận Cúp bóng đá Uzbekistan: 2025
Ghi chú
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Belarus, Coupe de France, Cúp FA
Tham khảo
- ^ "Ҳожиакбар Алижонов билан шартнома узайтирилди". telegram.me/s/Pakhtakor_FC (bằng tiếng Uzbek). Pakhtakor FC Telegram. ngày 11 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ Strack-Zimmermann, Benjamin. "Uzbekistan vs. North Korea (4:0)". www.national-football-teams.com.
- ^ Khojiakbar Alijonov tại Soccerway
- ^ a b "Xojiakbar Alijonov". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2023.
- ^ "Paxtakor – 14 karra O'zbekiston kubogi sohibi!". pfl.uz (bằng tiếng Uzbek). Uzbekistan Professional Football League. ngày 29 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2025.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
Liên kết ngoài
- Hojiakbar Alijonov tại Soccerway
- Xojiakbar Alijonov tại National-Football-Teams.com
Thể loại:
- Trang có lỗi kịch bản
- Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ
- Bài có mô tả ngắn
- Các bài viết sử dụng bản mẫu:Huy chương với á quân
- Hộp thông tin bản mẫu huy chương cần sửa chữa
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Bài lỗi thời
- Sinh năm 1997
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá từ Tashkent
- Cầu thủ bóng đá nam Uzbekistan
- Nam vận động viên Uzbekistan thế kỷ 21
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Uzbekistan
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Uzbekistan
- Hậu vệ cánh bóng đá nam
- Cầu thủ Uzbekistan Super League
- Cầu thủ Pakhtakor Tashkent FK
- Cầu thủ bóng đá tại Đại hội Thể thao châu Á 2018
- Cầu thủ bóng đá Đại hội Thể thao châu Á của Uzbekistan
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2023
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
- Tất cả bài viết sơ khai
- Sơ khai tiểu sử bóng đá Uzbekistan
