Bước tới nội dung

Đông Thái

9°45′29″B 105°1′53″Đ / 9,75806°B 105,03139°Đ / 9.75806; 105.03139
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Đông Thái
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngĐồng bằng sông Cửu Long
TỉnhAn Giang
Địa lý
Tọa độ: 9°45′29″B 105°1′53″Đ / 9,75806°B 105,03139°Đ / 9.75806; 105.03139
Bản mẫu:MaplinkBản đồ xã Đông Thái
Đông Thái trên bản đồ Việt Nam
Đông Thái
Đông Thái
Vị trí xã Đông Thái trên bản đồ Việt Nam
Diện tích154,52 km²[1]
Dân số (31/12/2024)
Tổng cộng54.321 người[1]
Mật độ351 người/km²
Khác
Mã hành chính31006[2]
Websitedongthai.angiang.gov.vn

Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat

Đông Thái là một thuộc tỉnh An Giang, Việt Nam.

Địa lý

Xã Đông Thái có vị trí địa lý:

Xã Đông Thái có diện tích là 154,52 km², dân số năm 2024 là 54.321 người,[1] mật độ dân số đạt 351 người/km².

Hành chính

Xã Đông Thái được chia thành 27 ấp: 5 Biển A, 5 Biển B, 5 Chùa, 6 Biển, 6 Đình, 7 Biển, 7 Chợ, Bào Láng, Dân Quân, Đông Thành, Đồng Giữa (xã Nam Thái cũ), Đồng Giữa (xã Nam Thái A cũ), Kinh I, Kinh IA, Kinh Làng, Kinh Làng Đông, Nam Quý, Phú Hưởng, Phú Lâm, Thái Hòa, Thành Trung, Trung Quý, Trung Xinh, Xẻo Đôi, Xẻo Quao A, Xẻo Quao B, Xẻo Vẹt.[3][4][5][6][7][8][9][10][11]

Lịch sử

Ngày 20 tháng 9 năm 1975, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 245-NQ/TW[12] về việc:

  • Hợp nhất tỉnh Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau và 2 huyện An Biên, Vĩnh Thuận (ngoại trừ 2 xã Đông Yên và Tây Yên) của tỉnh Rạch Giá thành một tỉnh mới, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.
  • Hợp nhất tỉnh Cần Thơ (ngoại trừ huyện Thốt Nốt), tỉnh Sóc Trăng, tỉnh Trà Vinh, tỉnh Vĩnh Long thành một tỉnh, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.
  • Hợp nhất tỉnh Long Châu Hà, tỉnh Rạch Giá và huyện Thốt Nốt của tỉnh Cần Thơ thành một tỉnh, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.
  • Hợp nhất tỉnh Long Châu Tiền, tỉnh Sa Đéc, tỉnh Kiến Tường thành một tỉnh, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.

Ngày 20 tháng 12 năm 1975, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 19/NQ[13] về việc:

Ngày 24 tháng 2 năm 1976, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ban hành Nghị định số 3/NQ/1976[14] về việc:

Ngày 17 tháng 2 năm 1979, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 50-CP[15] về việc chia xã Đông Thái thuộc huyện An Biên thành 4 xã: Bắc Thái, Đông Thái, Nam Thái, Trung Thái.

Ngày 13 tháng 1 năm 1986, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 7-HĐBT[16] về việc:

  • Thành lập huyện An Minh thuộc tỉnh Kiên Giang trên cơ sở một phần của huyện An Biên.
  • Các xã Bắc Thái, Đông Thái, Nam Thái, Trung Thái thuộc huyện An Biên.

Ngày 24 tháng 5 năm 1988, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 92-HĐBT[17] về việc sáp nhập xã Bắc Thái thuộc huyện An Biên vào xã Nam Thái.

Ngày 18 tháng 3 năm 1997, Chính phủ ban hành Nghị định số 23-CP[18] về việc thành lập xã Nam Thái A thuộc huyện An Biên trên cơ sở 3.538 ha diện tích tự nhiên và 8.108 người của xã Nam Thái.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Nam Thái có 4.683 ha diện tích tự nhiên và 12.187 nhân khẩu.

Ngày 6 tháng 4 năm 2007, Chính phủ ban hành Nghị định số 58/2007/NĐ-CP[19] về việc:

Tính đến ngày 31/12/2024:

  • Xã Đông Thái có 13 ấp: Bảy Chợ, Dân Quân, Đông Thành, Kinh 1, Kinh 1A, Kinh Làng, Kinh Làng Đông, Nam Quý, Phú Hưởng, Phú Lâm, Thành Trung, Trung Quý, Trung Xinh.
  • Xã Nam Thái có 7 ấp: Bào Láng, Đồng Giữa, Năm Biển A, Năm Biển B, Năm Chùa, Sáu Biển, Sáu Đình.
  • Xã Nam Thái A có 7 ấp: Bảy Biển, Đồng Giữa, Thái Hòa, Xẻo Đôi, Xẻo Quao A, Xẻo Quao B, Xẻo Vẹt.[20]

Ngày 12 tháng 6 năm 2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15[21] về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 12 tháng 6 năm 2025). Theo đó, sáp nhập tỉnh Kiên Giang vào tỉnh An Giang.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025:

  • Quốc hội ban hành Nghị quyết số 203/2025/QH15[22] về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo đó, kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
  • Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1654/NQ-UBTVQH15[23] về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An Giang năm 2025. Theo đó, thành lập xã Đông Thái thuộc tỉnh An Giang trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của các xã Đông Thái, Nam Thái và Nam Thái A thuộc huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang.

Xã Đông Thái có 154,52 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 54.321 người.[1]

Sau khi sắp xếp, xã Đông Thái được chia thành 27 ấp: 5 Biển A, 5 Biển B, 5 Chùa, 6 Biển, 6 Đình, 7 Biển, 7 Chợ, Bào Láng, Dân Quân, Đông Thành, Đồng Giữa (xã Nam Thái cũ), Đồng Giữa (xã Nam Thái A cũ), Kinh I, Kinh IA, Kinh Làng, Kinh Làng Đông, Nam Quý, Phú Hưởng, Phú Lâm, Thái Hòa, Thành Trung, Trung Quý, Trung Xinh, Xẻo Đôi, Xẻo Quao A, Xẻo Quao B, Xẻo Vẹt.[3][4][5][6][7][8][9][10][11]

Chú thích

  1. ^ a ă â b "Công văn số 812/SNV-XDCQCTINBĐG về việc tài liệu lấy ý kiến cử tri đối với 2 đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã của tỉnh Kiên Giang năm 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử tỉnh Kiên Giang. ngày 22 tháng 4 năm 2025. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2025.
  2. ^ "Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg về việc ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. ngày 30 tháng 6 năm 2025. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2025.
  3. ^ a ă Bộ Dân tộc và Tôn giáo (ngày 29 tháng 1 năm 2026). "Danh sách Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh An Giang" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 23 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2026.
  4. ^ a ă Đông Thái Trung dũng kiên cường - tỉnh An Giang (ngày 3 tháng 3 năm 2026). "Danh sách ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Đông Thái nhiệm kỳ 2026 - 2031 - Đơn vị bầu cử số 01: ấp Kinh Làng - Kinh Làng Đông - Kinh IA". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2026.
  5. ^ a ă Đông Thái Trung dũng kiên cường - tỉnh An Giang (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Danh sách ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Đông Thái nhiệm kỳ 2026 - 2031 - Đơn vị bầu cử số 02: ấp Phú Lâm - Phú Hưởng - Kinh I". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2026.
  6. ^ a ă Đông Thái Trung dũng kiên cường - tỉnh An Giang (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Danh sách ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Đông Thái nhiệm kỳ 2026 - 2031 - Đơn vị bầu cử số 03: ấp 7 Chợ - Thành Trung - Dân Quân - Trung Xinh". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2026.
  7. ^ a ă Đông Thái Trung dũng kiên cường - tỉnh An Giang (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Danh sách ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Đông Thái nhiệm kỳ 2026 - 2031 - Đơn vị bầu cử số 04: ấp Đông Thành - Nam Quý - Trung Quý". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2026.
  8. ^ a ă Đông Thái Trung dũng kiên cường - tỉnh An Giang (ngày 5 tháng 3 năm 2026). "Danh sách ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Đông Thái nhiệm kỳ 2026 - 2031 - Đơn vị bầu cử số 05: ấp Đồng Giữa (Nam Thái A cũ), Thái Hòa, Xẻo Quao A, Xẻo Quao B". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2026.
  9. ^ a ă Đông Thái Trung dũng kiên cường - tỉnh An Giang (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Danh sách ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Đông Thái nhiệm kỳ 2026 - 2031 - Đơn vị bầu cử số 06: ấp Xẻo Đôi - 7 Biển - Xẻo Vẹt". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2026.
  10. ^ a ă Đông Thái Trung dũng kiên cường - tỉnh An Giang (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Danh sách ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Đông Thái nhiệm kỳ 2026 - 2031 - Đơn vị bầu cử số 07: ấp 6 Đình - 6 Biển - 5 Biển A". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2026.
  11. ^ a ă Đông Thái Trung dũng kiên cường - tỉnh An Giang (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Danh sách ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Đông Thái nhiệm kỳ 2026 - 2031 - Đơn vị bầu cử số 08: ấp Đồng Giữa (Nam Thái cũ), Bào Láng, 5 Chùa, 5 Biển B". Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2026.
  12. ^ "Nghị quyết số 245-NQ/TW về việc bỏ khu, hợp tỉnh". ngày 20 tháng 9 năm 1975. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2025.
  13. ^ "Nghị quyết số 19/NQ về việc điều chỉnh việc hợp nhất một số tỉnh ở miền Nam". Trung tâm Lưu trữ quốc gia I. ngày 20 tháng 12 năm 1975. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2025.
  14. ^ "Nghị định số 3/NQ/1976 về việc giải thể khu, hợp nhất tỉnh ở miền Nam Việt Nam". Trung tâm Lưu trữ quốc gia I. ngày 24 tháng 2 năm 1976. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2025.
  15. ^ "Quyết định số 50-CP năm 1979 về việc điều chỉnh địa giới xã thuộc các huyện Phú Quốc, An Biên và Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang". Thư viện pháp luật. ngày 17 tháng 2 năm 1979.
  16. ^ "Quyết định số 7-HĐBT năm 1986 về việc chia huyện An Biên thuộc tỉnh Kiên Giang". Hệ thống pháp luật. ngày 13 tháng 1 năm 1986.
  17. ^ Quyết định số 92-HĐBT năm 1988 về việc điều chỉnh địa giới huyện Châu Thành để mở rộng địa giới thị xã Rạch Giá; thành lập phường, xã, thị trấn thuộc thị xã Rạch Giá và các huyện Châu Thành, An Minh, Gò Quao, Hòn Đất; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Hà Tiên và huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang.
  18. ^ "Nghị định số 23-CP năm 1997 về việc điều chỉnh địa giới hành chính và thành lập một số xã, phường thuộc tỉnh Kiên Giang". Hệ thống pháp luật. ngày 18 tháng 3 năm 1997.
  19. ^ "Nghị định số 58/2007/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện; thành lập huyện U Minh Thượng và thành lập xã thuộc các huyện Vĩnh Thuận, Kiên Lương và Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang". Hệ thống pháp luật. ngày 6 tháng 4 năm 2007.
  20. ^ "Danh mục Ấp, khu phố (Danh mục thống kê + Danh mục hành chính Kiên Giang)". Cục thống kê tỉnh Kiên Giang. ngày 28 tháng 7 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2021.
  21. ^ "Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
  22. ^ "Nghị quyết số 203/2025/QH15 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.
  23. ^ "Nghị quyết số 1654/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An Giang năm 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.

Tham khảo

Bản mẫu:Sơ khai An Giang