Ceuta
| Ceuta | |
|---|---|
| — Thành phố tự trị — | |
View of Ceuta Palace of the Assembly | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
Vị trí của Ceuta trong Tây Ban Nha | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Quốc gia | |
| Định cư lần đầu tiên | Thiên niên kỷ 1 TCN |
| Bồ Đào Nha chinh phục | 14 tháng 8 năm 1415 |
| Sáp nhập vào Liên minh Iberia | 1580 |
| Quy chế tự trị | 14 tháng 3 năm 1995 |
| Chính quyền | |
| • Thành phần | Hội đồng Chính phủ |
| • Thị trưởng - Chủ tịch | Juan Jesús Vivas (PP) |
| • Cơ quan lập pháp | Hội đồng Ceuta |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 18,5 km2 (71 mi2) |
| • Đất liền | 18,5 km2 (71 mi2) |
| Thứ hạng diện tích | 18 |
| Độ cao | 10 m (30 ft) |
| Độ cao cực đại | 349 m (1,145 ft) |
| Dân số (2025)[1] | |
| • Tổng cộng | 83,567 |
| • Thứ hạng | 19 |
| • Mật độ | 0,45/km2 (1,2/mi2) |
| • Thứ hạng mật độ | 2 |
| GDP[2] | |
| • Tổng cộng | €1,923 tỷ (2024) |
| • Bình quân đầu người | €23.169 (2024) |
| • Mùa hè (DST) | CEST (UTC+02:00) |
| Mã ISO 3166 | ES-CE |
| Mã bưu chính | 51001–51005 |
| Ngôn ngữ chính thức | Tiếng Tây Ban Nha |
| Ngôn ngữ nói khác | |
| Đại hội Đại biểu Tây Ban Nha | 1 đại biểu (trong số 350) |
| Thượng viện Tây Ban Nha | 2 thượng nghị sĩ (trong số 264) |
| Đơn vị tiền tệ | Euro (€) (EUR) |
| Chỉ số phát triển con người (2022) | 0.860[4] rất cao · 19th |
| Website | www |
Ceuta (UK: /ˈsjuːtə/, US: /ˈseɪuːtə/,[7][8] tiếng Tây Ban Nha: [ˈθewta, ˈsewta] Tập âm thanh "Pronunciation of Ceuta in Spanish.ogg" không có sẵn; tiếng Ả Rập Maroc: سَبْتَة, đã Latinh hoá: Sabtah) là một thành phố tự trị của Tây Ban Nha nằm bên bờ biển Bắc Phi, với diện tích 18,5 km2 (7 dặm vuông Anh; 4.571 mẫu Anh), cách tỉnh Cádiz bên kia eo biển Gibraltar 14 km (9 mi). Thành phố có đường biên giới dài 6,4 km (4 mi) với Maroc và nằm tại nơi Địa Trung Hải và Đại Tây Dương giao nhau. Ceuta là một trong chín lãnh thổ có người ở của Tây Ban Nha tại châu Phi (một trong hai lãnh thổ trên đất liền châu Phi, cùng Melilla). Thành phố này từng thuộc tỉnh Cádiz cho đến ngày 14 tháng 3, 1995 khi đạo luật tự trị cho cả Ceuta và Melilla (trước thuộc tỉnh Málaga) được thông qua.
Ceuta, như Melilla và quần đảo Canaria, là vùng cảng tự do cho Tây Ban Nha hồi trước khi gia nhập Liên minh châu Âu.[9] Đa phần dân cư theo Kitô giáo, Hồi giáo với số ít là người Do Thái Sepharad và người Sindh theo Ấn Độ giáo.
Tiếng Tây Ban Nha là ngôn ngữ chính thức, còn tiếng Ả Rập Darija là ngôn ngữ của 40–50% dân cư.[10][11]
Tên gọi
Tên gọi Ceuta bắt nguồn từ tiếng Latinh Septem Fratres (có nghĩa là "Bảy anh em"), chỉ nhóm bảy ngọn đồi bao quanh khu vực, với ngọn đồi chính là Monte Hacho. Qua nhiều thế kỷ và sự chuyển giao ngôn ngữ, từ Septem đã biến đổi thành Sebta trong tiếng Ả Rập và đọc thành Ceuta trong tiếng Tây Ban Nha ngày nay.
Lịch sử
Sự kiện biên giới Maroc – Tây Ban Nha 2026
Vào cuối tháng 7 năm 2026, hàng nghìn người từ Maroc nhập cư bất hợp pháp vào Ceuta, gây khủng hoảng an ninh cho Tây Ban Nha. Thị trưởng - Chủ tịch Juan Jesús Vivas kêu gọi chính phủ trung ương ban bố "tình trạng khẩn cấp quốc gia".[12] Công đoàn Cảnh sát Quốc gia (JUPOL) cáo buộc Maroc gây áp lực di cư "là đặc trưng của chiến tranh hỗn hợp".[13]
Địa lý
Khí hậu
| Dữ liệu khí hậu của Ceuta, 2003-2010 | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °C (°F) | 23.4 (74.1) |
25.5 (77.9) |
27.9 (82.2) |
28.4 (83.1) |
33.7 (92.7) |
35.3 (95.5) |
40.8 (105.4) |
38.9 (102.0) |
34.8 (94.6) |
33.1 (91.6) |
27.2 (81.0) |
25.6 (78.1) |
40.8 (105.4) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 15.8 (60.4) |
15.9 (60.6) |
17.4 (63.3) |
19.1 (66.4) |
21.9 (71.4) |
25.7 (78.3) |
28.9 (84.0) |
28.5 (83.3) |
25.8 (78.4) |
22.8 (73.0) |
18.8 (65.8) |
16.4 (61.5) |
21.4 (70.5) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 13.4 (56.1) |
13.7 (56.7) |
14.8 (58.6) |
16.4 (61.5) |
18.8 (65.8) |
22.3 (72.1) |
24.9 (76.8) |
25.0 (77.0) |
22.8 (73.0) |
20.2 (68.4) |
16.4 (61.5) |
14.3 (57.7) |
18.6 (65.4) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | 11.0 (51.8) |
11.4 (52.5) |
12.2 (54.0) |
13.6 (56.5) |
15.7 (60.3) |
18.8 (65.8) |
20.9 (69.6) |
21.5 (70.7) |
19.8 (67.6) |
17.5 (63.5) |
14.0 (57.2) |
12.1 (53.8) |
15.7 (60.3) |
| Thấp kỉ lục °C (°F) | 1.3 (34.3) |
4.4 (39.9) |
7.2 (45.0) |
9.0 (48.2) |
10.5 (50.9) |
7.2 (45.0) |
16.3 (61.3) |
18.0 (64.4) |
15.3 (59.5) |
12.2 (54.0) |
7.4 (45.3) |
6.3 (43.3) |
1.3 (34.3) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 122 (4.8) |
145 (5.7) |
90 (3.5) |
57 (2.2) |
21 (0.8) |
3 (0.1) |
1 (0.0) |
3 (0.1) |
37 (1.5) |
82 (3.2) |
127 (5.0) |
161 (6.3) |
849 (33.2) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 1 mm) | 8 | 9 | 6 | 6 | 4 | 1 | 0 | 0 | 2 | 7 | 7 | 10 | 60 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 72 | 75 | 68 | 71 | 66 | 67 | 61 | 70 | 72 | 75 | 73 | 73 | 70 |
| Nguồn: Agencia Estatal de Meteorología[14] | |||||||||||||
Chính trị
Kinh tế
Nhân khẩu
| Năm | Số dân | ±% |
|---|---|---|
| 1842 | 3.056 | — |
| 1857 | 7.114 | +132.8% |
| 1877 | 10.683 | +50.2% |
| 1887 | 12.835 | +20.1% |
| 1900 | 13.843 | +7.9% |
| 1910 | 24.249 | +75.2% |
| 1920 | 35.453 | +46.2% |
| 1930 | 50.293 | +41.9% |
| 1940 | 65.982 | +31.2% |
| 1950 | 58.909 | −10.7% |
| 1960 | 64.728 | +9.9% |
| 1970 | 62.607 | −3.3% |
| 1981 | 65.264 | +4.2% |
| 1991 | 73.208 | +12.2% |
| 2001 | 71.505 | −2.3% |
| 2011 | 83.517 | +16.8% |
| 2021 | 84.071 | +0.7% |
| Nguồn: National Statistics Institute[15] | ||
Tính đến năm 2024, dân số của Ceuta là 83.299 người.[16]
Do vị trí địa lý, Ceuta là một thành phố đa dân tộc, đa tôn giáo. Hai tôn giáo chính là Kitô giáo và Hồi giáo. Tính đến năm 2006, xấp xỉ 50% dân số theo Kitô giáo và 48% theo Hồi giáo.[17] Theo một ước tính năm 2018, khoảng 67,8% dân số thành phố sinh ra tại Ceuta.[18]
Tôn giáo
| Công giáo | 60,0% |
| Hồi giáo | 36,7% |
| Không tôn giáo | 1,7% |
| Chủ nghĩa vô thần | 1,6% |
Văn hóa
Tham khảo
- ^ "Annual population census 2021-2024". National Statistics Institute (Spain) (bằng tiếng Anh). ngày 19 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2025.
- ^ "EU regions by GDP, Eurostat". www.ec.europa.eu. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2023.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênchapter4 - ^ "Sub-national HDI - Area Database - Global Data Lab". hdi.globaldatalab.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Caballas". El Faro de Ceuta (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 15 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2022.
- ^ caballa | Diccionario de la lengua española (bằng tiếng Tây Ban Nha) (ấn bản thứ 23.5). RAE-ASALE. 2021. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2022.
- ^ Bản mẫu:Cite LPD
- ^ Jones, Daniel (2011). Roach, Peter; Setter, Jane; Esling, John (biên tập). Cambridge English Pronouncing Dictionary (ấn bản thứ 18). Cambridge University Press. ISBN 978-0-521-15255-6.
- ^ Ferrer-Gallardo, Xavier (2008). "The Spanish–Moroccan border complex: Processes of geopolitical, functional and symbolic rebordering". Political Geography. Quyển 27 số 3. tr. 301–321. doi:10.1016/j.polgeo.2007.12.004.
- ^ Verónica Rivera (tháng 12 năm 2006). "IMPORTANCIA Y VALORACIÓN SOCIOLINGÜÍSTICA DEL DARIJA EN EL CONTEXTO DE LA EDUCACIÓN SECUNDARIA PÚBLICA EN CEUTA" [Importance and Socio-Linguistic Valuation of Darija in the Context of Public Secondary Education in Ceuta]. Revista Electrónica de Estudios Filológicos (bằng tiếng Tây Ban Nha). Số 12. ISSN 1577-6921.
- ^ Fernández García, Alicia (2016). "Nacionalismo y representaciones lingüísticas en Ceuta y en Melilla". Revista de Filología Románica. Quyển 33 số 1. Madrid: Universidad Complutense de Madrid. tr. 23–46. doi:10.5209/RFRM.55230. ISSN 0212-999X.
- ^ Moreno, Miguel Moreno; Arias, Clara (ngày 30 tháng 7 năm 2026). "Ceuta sufre un "colapso" con la entrada de miles de migrantes en días: la policía intenta frenarlos en la frontera y los partidos piden al Ejército". infobae (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2026.
- ^ Martínez, Enrique (ngày 30 tháng 7 năm 2026). "Marruecos está haciendo "guerra" contra España con la invasión de Ceuta: sindicatos de Policía Nacional estallan". ESdiario (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Valores extremos. Ceuta – Selector" [Extreme values. Ceuta – Selector]. AEMET (bằng tiếng Tây Ban Nha). Agencia Estatal de Meteorología. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2016.
- ^ "Changes in the municipalities in the population census since 1842" (bằng tiếng Tây Ban Nha). National Statistics Institute.
- ^ "Cifras oficiales de población de los municipios españoles en aplicación de la Ley de Bases del Régimen Local (Art. 17)". ine.es. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2025.
- ^ Roa, J. M. (2006). "Scholastic achievement and the diglossic situation in a sample of primary-school students in Ceuta". Revista Electrónica de Investigación Educativa. 8 (1).
- ^ Redacción (ngày 20 tháng 12 năm 2018). "El 67,8% de los habitantes actuales de Ceuta han nacido en la ciudad según los datos del INE". Ceuta Ahora (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2021.
- ^ Centro de Investigaciones Sociológicas (Centre for Sociological Research) (tháng 10 năm 2019). "Macrobarómetro de octubre 2019, Banco de datos - Document 'Población con derecho a voto en elecciones generales y residente en España, Ciudad Autónoma de Ceuta" (PDF) (bằng tiếng Spanish). tr. 20. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 4 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2020.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
Liên kết ngoài
- . Encyclopædia Britannica (ấn bản thứ 11). 1911.
- (bằng tiếng Tây Ban Nha) Trang web chính thức của chính quyền Ceuta
- Trang du lịch Ceuta Lưu trữ ngày 18 tháng 9 năm 2020 tại Wayback Machine
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có các đối số formatnum không phải số
- Trang có lỗi chú thích
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Nguồn CS1 tiếng Tây Ban Nha (es)
- Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Trang sử dụng bản mẫu nhiều hình với các hình được chia tỷ lệ tự động
- Settlement articles requiring maintenance
- Trang nhúng tập tin không tồn tại
- Trang có IPA tiếng Tây Ban Nha
- Trang có phát âm được ghi âm
- Bài viết có văn bản tiếng Ả Rập Maroc
- Bài viết có bản mẫu Hatnote trỏ đến một trang không tồn tại
- Bài viết trên Wikipedia kết hợp trích dẫn từ Encyclopædia Britannica năm 1911
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Tây Ban Nha (es)
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Ceuta
- Thành phố cảng Tây Ban Nha
- Tranh chấp lãnh thổ của Tây Ban Nha
- Vùng cấp hai Liên minh châu Âu
- Lãnh thổ đặc biệt của Liên minh châu Âu
- Bắc Phi
- Tranh chấp lãnh thổ của Maroc
- Thành phố tự trị Tây Ban Nha
- Cựu thuộc địa của Bồ Đào Nha
- Cửa khẩu Maroc-Tây Ban Nha
- Thành phố cảng châu Phi
- Khu dân cư ở Đế quốc Đông La Mã
- Vương quốc Algarve